THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2014 – 2018

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 12/12/19                Ngày hoàn thiện: 10/04/20                Ngày đăng: 29/04/20

Các tác giả

1. Sái Minh Đức Email to author, Trường Đại học Y Dược - ĐH Thái Nguyên
2. Hoàng Hà, Trường Đại học Y Dược - ĐH Thái Nguyên

Tóm tắt


Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là bệnh có khả năng gây tàn phế và tử vong cao. Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm mô tả thực trạng phát hiện quản lý điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái Nguyên giai đoạn 2014–2018. Đây là nghiên cứu mô tả. Nghiên cứu đã tìm ra tỷ lệ bệnh nhân phổi tắc nghẽn mạn tính nam chiếm 89,24%. Nhóm 60–69 tuổi chiếm 40,18%. Tiền sử bệnh liên quan gồm tăng huyết áp chiếm 63,29%; viêm phế quản chiếm 58,22% và đái tháo đường chiếm 51,64%. Mức độ tắc nghẽn đường thở theo Sáng kiến toàn cầu cho Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính - GOLD 2018 giai đoạn 2 với 46,4%. Nhân lực, nguồn lực, vật lực tại Đơn vị Quản lý bệnh phổi mãn tính đạt tiêu chuẩn. Kết quả điều trị tốt chiếm tỷ lệ lớn nhất với 80,04%. Tóm lại mô hình Đơn vị Quản lý bệnh phổi mãn tính tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái Nguyên giai đoạn 2014-2018 phát hiện quản lý điều trị ổn định, duy trì, và bền vững.

 


Từ khóa


Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính; Đơn vị Quản lý bệnh phổi mãn tính; Tắc nghẽn; Mạn tính; Thái Nguyên.

Toàn văn:

PDF (English)

Tài liệu tham khảo


[1]. Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease (GOLD), Global strategy for diagnosis, management and prevention of chronic obstructive pulmonary disease, revised, 2018.

[2]. N. S. Dinh et al., Epidemiology of chronic obstructive pulmonary disease (COPD) in Vietnam and preventive and therapeutic measures, National project code KC.10.02/06- 10, 2010.

[3]. N. S. Dinh et al., “Situation of asthma and COPD in Vietnam,” National Conference on Tuberculosis and Lungs in Can Tho, June 2011.

[4]. T. L. Tran, "Situation and effectiveness of using management and care services for people with chronic obstructive pulmonary disease and asthma in some units of chronic lung management in Vietnam," PhD thesis, Hanoi Medical University, 2019.

[5]. D. T. Vu, “Clinical epidemiological study of chronic obstructive pulmonary disease in Vinh city - Nghe An”, Master's thesis in Medicine, Hanoi Military Medical Academy, 2007.

[6]. Q. T. Luong, “Research on clinical and subclinical characteristics in patients with coronary artery disease with chronic obstructive pulmonary disease”, Journal of Scientific Research, No. 42, pp. 78 - 81, 2014.

[7]. H. B. Nguyen, “Epidemiological characteristics and effectiveness of interventional intervention of EP in two districts of Bac Ninh province,” PhD thesis, Thai Nguyen University of Medicine and Pharmacy, 2019.

[8]. V. A. Le, “Epidemiology, Clinical, pulmonary ventilation of chronic obstructive pulmonary disease in Bac Giang city”, Graduated thesis of Level 2, Hanoi Medical University, 2006.

[9]. V. N. Nguyen, "Implementation of GINA guidelines in asthma management by primary care physicians in Vietnam," International Journal of General Medicine, 10, pp. 347-355, 2017.




DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.2020.05.2411

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 102, 103 - Tòa nhà T1 - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved