ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH Ở NGƯỜI DƯỚI 45 TUỔI | Hà | TNU Journal of Science and Technology

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH Ở NGƯỜI DƯỚI 45 TUỔI

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 27/07/25                Ngày hoàn thiện: 21/07/26                Ngày đăng: 22/07/26

Các tác giả

1. Hoàng Hà Email to author, Trường Đại học Y Dược - ĐH Thái Nguyên
2. Nguyễn Quý Thái, Trường Đại học Y Dược - ĐH Thái Nguyên
3. Tạ Ánh Tuyết, Bệnh viện Phổi Thái Nguyên

Tóm tắt


Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ngày càng gặp ở người trẻ dưới 45 tuổi, tạo ra thách thức mới trong dự phòng và quản lý. Do đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và xác định một số yếu tố nguy cơ liên quan đến Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở bệnh nhân dưới 45 tuổi. Nghiên cứu được thực hiện trên 80 bệnh nhân < 45 tuổi và 160 bệnh nhân ≥45 tuổi. Kết quả cho thấy, nhóm trẻ có tỷ lệ hút thuốc 53,8%, tiếp xúc nghề nghiệp 22,5% và tiền sử nhiễm trùng hô hấp 90%. Các yếu tố này liên quan mạnh đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính với OR cao lần lượt là: hút thuốc (12,1), nghề nghiệp (7,5), nhiễm trùng (3,3). Triệu chứng ho, khó thở, khạc đờm gặp ở cả hai nhóm; X-quang chủ yếu là khí phế thũng, dày thành phế quản. Nhóm ≥ 45 tuổi thường nặng hơn. Thầy thuốc lâm sàng cần nhận diện sớm và kiểm soát các yếu tố nguy cơ nhằm phòng ngừa bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hiệu quả ở người trẻ.

Từ khóa


Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính; Dưới 45 tuổi; Hút thuốc lá; Tiếp xúc nghề nghiệp; Nhiễm trùng hô hấp

Toàn văn:

PDF

Tài liệu tham khảo


[1] GBD 2015 Chronic Respiratory Disease Collaborators, “Global, regional, and national prevalence, incidence, and years lived with disability for chronic obstructive pulmonary disease, 1990–2015: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2015,” Lancet Respir Med., vol. 5, no. 9, pp. 691-706, 2017.

[2] L. Lange, M. Celli, P. Agustí et al., “Lung-function trajectories leading to chronic obstructive pulmonary disease,” New England Journal of Medicine, vol. 373, no. 2, pp. 111-122, Jul. 2015, doi: 10.1056/NEJMoa1411532.

[3] N. T. H. Trang, N. V. Nhung, and L. V. Nam, “Clinical characteristics of chronic obstructive pulmonary disease patients in Hanoi,” Vietnam Journal of Preventive Medicine, vol. 28, no. 4, pp. 15-21, 2018.

[4] F. J. Martinez, M. K. Han, J. P. Allinson et al., “Treatment trials in young patients with chronic obstructive pulmonary disease and pre-COPD (20–50 years): time to move forward,” American Journal of Respiratory and Critical Care Medicine, vol. 205, no. 6, pp. 699-708, 2022.

[5] T. D. Pham, H. T. Nguyen, and T. Q. Tran, “Epidemiological features of COPD among patients under 45 years old in Ho Chi Minh City,” Journal of Medical Research, vol. 59, no. 3, pp. 33-39, 2021.

[6] Vietnam Ministry of Health, “Global Adult Tobacco Survey (GATS) Vietnam 2020,” Hanoi: Medical Publishing House, 2021. [Online]. Available: https://vinacosh.gov.vn. [Accessed Jul. 25, 2025].

[7] World Health Organization (WHO), “Occupational exposures and chronic respiratory diseases,” WHO, 2016. [Online]. Available: https://www.who.int/publications/i/item/9789241508577. [Accessed Jul. 22, 2025].

[8] N. T. Mai, T. H. Pham, and H. L. Nguyen, “Risk factors associated with chronic respiratory diseases in informal workers in Vietnam,” Vietnam Journal of Public Health, vol. 40, no. 2, pp. 25-31, 2021.




DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.13306

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 408, 409 - Tòa nhà Điều hành - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved