PHÂN TÍCH HIỆU NĂNG CỦA OFDM VÀ SC-FDM CHO ĐƯỜNG LÊN TRONG HỆ THỐNG VÔ TUYẾN TRUYỀN HÌNH CƠ ĐỘNG | Cơ | TNU Journal of Science and Technology

PHÂN TÍCH HIỆU NĂNG CỦA OFDM VÀ SC-FDM CHO ĐƯỜNG LÊN TRONG HỆ THỐNG VÔ TUYẾN TRUYỀN HÌNH CƠ ĐỘNG

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 28/07/25                Ngày hoàn thiện: 06/01/26                Ngày đăng: 09/01/26

Các tác giả

1. Nguyễn Quách Cơ, Trung tâm Kỹ thuật Thông tin Công nghệ cao
2. Trần Đức Thoàn, Trung tâm Kỹ thuật Thông tin Công nghệ cao
3. Nguyễn Văn Phê, Trung tâm Kỹ thuật Thông tin Công nghệ cao
4. Nguyễn Văn Sơn, Trường Đại học Mở Hà Nội
5. Đào Huy Du, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – ĐH Thái Nguyên
6. Đặng Hoàng Anh Email to author, Trường Đại học Mở Hà Nội

Tóm tắt


Bài báo này trình bày một phân tích so sánh hiệu năng giữa kỹ thuật Ghép kênh phân chia theo tần số trực giao và kỹ thuật Ghép kênh phân chia theo tần số một sóng mang trong truyền dẫn đường lên của hệ thống truyền thông video di động. Trong các hệ thống này, các thiết bị phát di động thường được cấp nguồn bằng pin, do đó yêu cầu hiệu quả sử dụng công suất cao nhằm kéo dài thời gian hoạt động đồng thời vẫn đảm bảo chất lượng truyền tải video ổn định. Nghiên cứu tập trung phân tích các đánh đổi cơ bản giữa hai kỹ thuật truyền dẫn dưới các ràng buộc nghiêm ngặt về công suất tại phía phát. Một khung mô phỏng toàn diện được xây dựng để đánh giá tỷ số công suất đỉnh trên công suất trung bình và hiệu năng tỷ lệ lỗi bit trong các kênh nhiễu Gauss trắng cộng và kênh fading Rician, là những mô hình lan truyền phổ biến trong thực tế. Kết quả mô phỏng cho thấy kỹ thuật ghép kênh phân chia theo tần số một sóng mang làm giảm đáng kể tỷ số công suất đỉnh trên công suất trung bình, khoảng 3,9 decibel so với kỹ thuật ghép kênh phân chia theo tần số trực giao, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ khuếch đại công suất. Đáng chú ý, sự cải thiện này đạt được mà không làm suy giảm hiệu năng tỷ lệ lỗi bit trong cả hai điều kiện kênh. Những kết quả này cho thấy kỹ thuật ghép kênh phân chia theo tần số một sóng mang là lựa chọn phù hợp hơn cho truyền dẫn đường lên trong các hệ thống truyền thông video di động, đặc biệt trong các kịch bản mà hiệu quả năng lượng và giới hạn công suất là các yếu tố thiết kế then chốt.

Từ khóa


Ghép kênh phân chia theo tần số trực giao; Ghép kênh phân chia theo tần số một sóng mang; Tỷ số công suất đỉnh trên công suất trung bình; Tỷ lệ lỗi bit; Hệ thống thông tin di động

Toàn văn:

PDF (English)

Tài liệu tham khảo


[1] T. C. Clancy, "Cyber-Physical Systems for Tactical Military Operations," in Proceedings of the IEEE, vol. 104, no. 4, pp. 887-903, April 2016.

[2] J. H. Reed, Software Radio: A Modern Approach to Radio Engineering. Prentice Hall, 2002.

[3] D. G. Gonzalez, Microelectronic Circuits for Power Amplifier Design. Cambridge University Press, 2016.

[4] T. S. Rappaport, Wireless Communications: Principles and Practice, 2nd ed. Prentice Hall, 2002.

[5] E. Dahlman, S. Parkvall, and J. Skold, 4G: LTE/LTE-Advanced for Mobile Broadband. Academic Press, 2011.

[6] A. Goldsmith, Wireless Communications. Cambridge University Press, 2005.

[7] S. H. Han and J. H. Lee, "An overview of peak-to-average power ratio reduction techniques for multicarrier transmission," IEEE Wireless Communications, vol. 12, no. 2, pp. 56-65, April 2005.

[8] R. van Nee and R. Prasad, OFDM for Wireless Multimedia Communications. Artech House, 2000.

[9] 3GPP, "TS 36.211, Evolved Universal Terrestrial Radio Access (E-UTRA); Physical channels and modulation," V15.2.0, June 2018.

[10] E. Dahlman, S. Parkvall, and J. Sköld, 5G NR: The Next Generation Wireless Access Technology. Academic Press, 2018.

[11] H. G. Myung, J. Lim, and D. J. Goodman, "Single carrier FDMA for uplink wireless transmission," IEEE Vehicular Technology Magazine, vol. 1, no. 3, pp. 30-38, Sept. 2006.

[12] D. Falconer, S. L. Ariyavisitakul, A. Benyamin-Seeyar, and B. Eidson, "Frequency domain equalization for single-carrier broadband wireless systems," IEEE Communications Magazine, vol. 40, no. 4, pp. 58-66, April 2002.

[13] H. G. Myung and D. J. Goodman, "A study on the performance of single carrier FDMA with frequency domain equalization," in Proc. IEEE 63rd Vehicular Technology Conference (VTC2006-Spring), vol. 1, pp. 248-252, May 2006.

[14] N. Q. Co, "Research, Design, and Fabrication of a Mobile Wireless Television Transceiver System for Tactical and Campaign-Level Communications," Technical Report, Center for High-Tech Information Technology, Signal Corps, 2023.

[15] A. F. Molisch, "Wireless communications in the military: recent advances and future trends," in Proc. IEEE Military Communications Conference (MILCOM), 2010, pp. 1-7.

[16] M. Shafi, A. F. Molisch, and P. J. Smith, "5G: A tutorial overview of standards, trials, challenges, and future developments," IEEE Journal on Selected Areas in Communications, vol. 39, no. 6, pp. 1516-1535, June 2021.

[17] J. Zhang, E. Björnson, and M. Kountouris, "Power-efficient uplink transmission for 6G massive MIMO systems," IEEE Transactions on Wireless Communications, vol. 22, no. 8, pp. 5123-5136, August 2023.




DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.13311

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 408, 409 - Tòa nhà Điều hành - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved