KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI NGƯỢC DÒNG BẰNG ỐNG SOI MỀM ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ VINMEC TIMES CITY | Thắng | TNU Journal of Science and Technology

KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI NGƯỢC DÒNG BẰNG ỐNG SOI MỀM ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ VINMEC TIMES CITY

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 24/08/25                Ngày hoàn thiện: 09/03/26                Ngày đăng: 10/03/26

Các tác giả

1. Vũ Ngọc Thắng, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City, Hà Nội – Hệ thống Y tế Vinmec; Trường Đại học Y Dược – ĐH Quốc gia Hà Nội
2. Trần Hoàng Email to author, Trường Đại học Y Dược - ĐH Thái Nguyên
3. Vũ Thị Hồng Anh, Trường Đại học Y Dược - ĐH Thái Nguyên
4. Nguyễn Vũ Hoàng, Trường Đại học Y Dược - ĐH Thái Nguyên

Tóm tắt


Nghiên cứu này nhằm mục tiêu đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi ngược dòng bằng ống soi mềm điều trị sỏi thận và phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City. Một nghiên cứu mô tả hồi cứu và tiến cứu 80 bệnh nhân sỏi thận kích thước ≤ 20 mm, được điều trị bằng phẫu thuật nội soi ngược dòng bằng ông soi mềm tán sỏi từ tháng 01/2024 đến tháng 6/2025. Các đặc điểm lâm sàng, hình thái sỏi, kết quả phẫu thuật, biến chứng và tỷ lệ sạch sỏi được ghi nhận và phân tích. Qua nghiên cứu này, tuổi trung bình bệnh nhân là 48 ± 11,9, nam/nữ = 2,2/1. Kích thước sỏi trung bình 13,8 ± 3,5 mm, đa số sỏi đơn độc (67,5%). Tỷ lệ thành công kỹ thuật là 98,7%. Thời gian phẫu thuật trung bình 87,7 ± 32 phút; thời gian hậu phẫu trung bình 1,2 ngày. Tỷ lệ sạch sỏi sau mổ 1 ngày, 1 tháng và 3 tháng lần lượt là 83,5%; 89,9% và 91,1%. Nhóm sỏi ≤10 mm và nhóm sỏi đơn độc có tỷ lệ sạch sỏi cao hơn, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với số lượng sỏi (p < 0,05). Tai biến trong mổ chủ yếu là tổn thương niêm mạc (10,1%); biến chứng sau mổ 5,1%, không có tử vong. Từ đó có thể nhận thấy phẫu thuật nội soi ngược dòng bằng ống soi mềm điều trị sỏi thận là phương pháp ít xâm lấn, an toàn, hiệu quả, mang lại tỷ lệ sạch sỏi cao và biến chứng thấp trong điều trị sỏi thận ≤ 2 cm. Số lượng viên sỏi là yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến kết quả sạch sỏi.

Từ khóa


Sỏi thận; Nội soi ngược dòng bằng ống soi mềm; Tỷ lệ sạch sỏi; Phẫu thuật nội soi ngược dòng trong thận; Yếu tố tiên lượng

Toàn văn:

PDF

Tài liệu tham khảo


[1] V. H. Tran, Methods for the Diagnosis and Treatment of Urinary Stone Disease. Hanoi: Medical Publishing House, 2013.

[2] L. Hoang and D. B. Nguyen, “Early outcomes of digital flexible ureteroscopic lithotripsy in the treatment of urinary tract stones at Hanoi Medical University Hospital,” Journal of Medical Research, vol. 159, no. 11, 2022, doi: 10.52852/tcncyhv159i11.1266.

[3] K. K. Raj, K. P. Adiga, R. C. C. D’souza, B. Nandakishore, and M. Shetty, “Assessment of factors responsible for stone-free status after retrograde intrarenal surgery,” Cureus, vol. 16, no. 7, 2024, Art. no. e63627, doi: 10.7759/cureus.63627.

[4] A. Skolarikos, H. Jung, A. Neisius, A. Petřík, B. Somani, T. Tailly, G. Gambaro, EAU Guidelines on Urolithiasis. Arnhem, The Netherlands: EAU Guidelines Office, 2023 (Limited update March 2023). ISBN: 978-94-92671-19-6.

[5] B. Resorlu, U. Oguz, E. B. Resorlu, D. Oztuna, and A. Unsal, “The impact of pelvicaliceal anatomy on the success of retrograde intrarenal surgery in patients with lower pole renal stones,” Urology, vol. 79, no. 1, 2012, doi: 10.1016/j.urology.2011.06.031.

[6] A. Breda, O. Ogunyemi, J. T. Leppert, and P. G. Schulam, “Flexible Ureteroscopy and Laser Lithotripsy for Multiple Unilateral Intrarenal Stones,” Eur. Urol., vol. 55, no. 5, 2009, doi: 10.1016/j.eururo.2008.06.019.

[7] N. T. Vu, V. H. Le, and T. T. T. Nguyen, “Evaluation of outcomes of retrograde flexible ureteroscopic holmium laser lithotripsy without preoperative ureteral stent placement at Vinmec International General Hospital,” Vietnam Journal of Endoscopic & Laparoscopic Surgery, vol. 13, no. 1, pp. 43–49, 2023, doi: 10.51199/vjsel.2023.1.7.

[8] A. S. Ivanov, P. A. Antonov, and P. A. Uchikov, “Efficacy and safety of flexible disposable ureterorenoscope wiscope – a single institution experience,” Archives of the Balkan Medical Union, vol. 57, no. 1, 2022, doi: 10.31688/ABMU.2022.57.1.04.

[9] T. Inoue, S. Okada, S. Hamamoto, and M. Fujisawa, “Retrograde intrarenal surgery: Past, present, and future,” Investigative and Clinical Urology, vol. 62, no. 2, 121–135, 2021, doi: 10.4111/icu.20200526.




DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.13480

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 408, 409 - Tòa nhà Điều hành - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved