TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG PADLET Ở GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐỐI VỚI MỨC ĐỘ SẴN SÀNG GIAO TIẾP VÀ CẢM GIÁC LO ÂU KHI NÓI TIẾNG ANH CỦA SINH VIÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN | Thy | TNU Journal of Science and Technology

TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG PADLET Ở GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐỐI VỚI MỨC ĐỘ SẴN SÀNG GIAO TIẾP VÀ CẢM GIÁC LO ÂU KHI NÓI TIẾNG ANH CỦA SINH VIÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 27/08/25                Ngày hoàn thiện: 26/03/26                Ngày đăng: 26/03/26

Các tác giả

Nguyễn Thị Mộng Thy Email to author, Trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐH Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Tóm tắt


Trong bối cảnh dạy học ngoại ngữ gắn với công nghệ, thiết kế hoạt động số để người học luyện tập trước khi nói giúp giảm rào cản tâm lý và cải thiện kết quả. Nghiên cứu này đánh giá tác động của Padlet trong việc nâng cao mức độ sẵn sàng giao tiếp và giảm lo âu khi nói của sinh viên ngành Công nghệ thông tin. Nghiên cứu sử dụng thiết kế bán thực nghiệm kéo dài mười hai tuần với hai lớp diễn ra cùng thời điểm do một giảng viên phụ trách. Trong đó, nhóm thực nghiệm sử dụng Padlet cho giai đoạn chuẩn bị trước khi nói, còn nhóm đối chứng thực hiện theo phương thức thông thường, không dùng công cụ số. Dữ liệu về mức độ sẵn sàng giao tiếp và lo âu khi nói được thu thập ở tuần 1 và tuần 12, đồng thời điểm thi nói được chấm vào cuối kỳ. Kết quả cho thấy sinh viên lớp thực nghiệm cải thiện rõ rệt mức độ sẵn sàng giao tiếp và điểm thi nói so với lớp đối chứng. Bên cạnh đó, mức lo âu có xu hướng giảm ở cả hai lớp nhưng khác biệt này không đáng kể. Kết quả nghiên cứu gợi ý giải pháp tích hợp Padlet như một kênh tương tác số ở giai đoạn chuẩn bị nhằm khích lệ sinh viên tham gia vào các hoạt động luyện tập và góp phần nâng cao kỹ năng giao tiếp trong các lớp tiếng Anh không chuyên ở bậc đại học. Các nghiên cứu trong tương lai nên kéo dài thời gian can thiệp, áp dụng các thang đo chuẩn hóa về mức độ tham gia của sinh viên trên nền tảng Padlet, và sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp.

Từ khóa


Padlet; Kênh tương tác số; Sẵn sàng giao tiếp; Lo âu khi nói tiếng Anh; Sinh viên Công nghệ thông tin

Toàn văn:

PDF

Tài liệu tham khảo


[1] Z. Bárkányi and B. Brash, “Foreign language speaking anxiety online: Mitigating strategies and speaking practices,” ReCALL, vol. 37, no. 3, pp. 421–440, Sep. 2025, doi: 10.1017/S0958344025000060.

[2] B. Chaves-Yuste, C. de-la-Peña, and M. Pérez-Agustín, “Improvement in the EFL learning process in VET studies. A structural equations model of affective variables: English Language anxiety, willingness to communicate and self-efficacy in English,” LEARN Journal: Language Education and Acquisition Research Network, vol. 17, no. 1, pp. 759-788, 2024.

[3] E. K. Horwitz, M. B. Horwitz, and J. Cope, “Foreign Language Classroom Anxiety,” The Modern Language Journal, vol. 70, no. 2, pp. 125–132, Jun. 1986, doi: 10.1111/j.1540-4781.1986.tb05256.x.

[4] Z. Quvanch, A. S. Qasemi, and K. S. Na, “Analyzing levels, factors and coping strategies of speaking anxiety among EFL undergraduates in Afghanistan,” Cogent Education, vol. 11, no. 1, Dec. 2024, Art. no. 2413225, doi: 10.1080/2331186X.2024.2413225.

[5] J. S. Lee and M. M. Chiu, “Modeling EFL learners’ willingness to communicate: The roles of face-to-face and digital L2 communication anxiety,” Annual Review of Applied Linguistics, vol. 43, pp. 64–87, Mar. 2023, doi: 10.1017/S0267190523000090.

[6] R. Kirkpatrick, H. Vafadar, and H. Mohebbi, “A scoping review of willingness to communicate in language education: premises to doubt, lessons to learn, and future research questions to examine,” Language Testing in Asia, vol. 14, no. 1, pp. 1–31, Mar. 2024, doi: 10.1186/s40468-024-00284-2.

[7] F. Martin, T. Wu, L. Wan, and K. Xie, “A Meta-Analysis on the Community of Inquiry Presences and Learning Outcomes in Online and Blended Learning Environments,” Online Learning, vol. 26, no. 1, Mar. 2022, doi: 10.24059/olj.v26i1.2604.

[8] L.-M. Norz, V. Dornauer, W. O. Hackl, and E. Ammenwerth, “Measuring social presence in online-based learning: An exploratory path analysis using log data and social network analysis,” The Internet and Higher Education, vol. 56, Jan. 2023, Art. no. 100894, doi: 10.1016/j.iheduc.2022.100894.

[9] K. J. Mehta, I. Miletich, and M. Detyna, “Content-specific differences in Padlet perception for collaborative learning amongst undergraduate students,” Research in Learning Technology, vol. 29, Feb. 2021, doi: 10.25304/rlt.v29.2551.

[10] J. Fraile, M. Monguillot, C. González-Arévalo, P. Lehane, and E. Panadero, “Investigating anonymity in formative and summative peer assessment: Effects on university students’ social-affective factors, perceptions and preference,” Studies in Educational Evaluation, vol. 83, Dec. 2024, Art. no. 101410, doi: 10.1016/j.stueduc.2024.101410.

[11] H. Lee, E. Lee, and H. Kwon, “Online Support for International Students’ Engagement in Learning: A Case Study on Padlet Usage at a University in Korea,” Social Sciences, vol. 13, no. 5, pp. 1–18, Apr. 2024, doi: 10.3390/socsci13050232.

[12] L. Naamati-Schneider and D. Alt, “Online collaborative Padlet-mediated learning in health management studies,” Frontiers in Psychology, vol. 14, Mar. 2023, Art. no. 1157621, doi: 10.3389/fpsyg.2023.1157621.

[13] Q. Yu, “Foreign language anxiety research in System between 2004 and 2023: looking back and looking forward,” Frontiers in Psychology, vol. 15, 2024, Art. no. 1373290, doi: 10.3389/fpsyg.2024.1373290.

[14] C. Weaver, “Using the Rasch model to develop a measure of second language learners’ willingness to communicate within a language classroom,” Journal of Applied Measurement, vol. 6, no. 4, pp. 396–415, 2005.

[15] J.-E. Peng and L. Woodrow, “Willingness to Communicate in English: A Model in the Chinese EFL Classroom Context: Willingness to Communicate in English,” Language Learning, vol. 60, no. 4, pp. 834–876, Dec. 2010, doi: 10.1111/j.1467-9922.2010.00576.x.

[16] J. Wang, T. Zhou, and C. Fan, “Impact of communication anxiety on L2 WTC of middle school students: Mediating effects of growth language mindset and language learning motivation,” PLoS ONE, vol. 20, no. 1, 2025, Art. no. e0304750, doi: 10.1371/journal.pone.0304750.




DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.13497

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 408, 409 - Tòa nhà Điều hành - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved