VAI TRÒ CỦA HỌC TẬP DỰA TRÊN NGHỆ THUẬT THỊ GIÁC TRONG VIỆC TĂNG CƯỜNG GIAO TIẾP VÀ PHÁT TRIỂN BẢN SẮC CÁ NHÂN CỦA NGƯỜI HỌC NGÔN NGỮ ANH | Hạnh | TNU Journal of Science and Technology

VAI TRÒ CỦA HỌC TẬP DỰA TRÊN NGHỆ THUẬT THỊ GIÁC TRONG VIỆC TĂNG CƯỜNG GIAO TIẾP VÀ PHÁT TRIỂN BẢN SẮC CÁ NHÂN CỦA NGƯỜI HỌC NGÔN NGỮ ANH

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 17/09/25                Ngày hoàn thiện: 27/03/26                Ngày đăng: 27/03/26

Các tác giả

Cao Minh Hồng Hạnh Email to author, Trường Đại học Sài Gòn

Tóm tắt


Bài viết này xem xét việc tích hợp nghệ thuật thị giác vào giảng dạy ngôn ngữ Anh có thể nâng cao khả năng tự biểu đạt, giao tiếp đa phương thức và phát triển bản sắc cá nhân của người học như thế nào. Dựa trên các lý thuyết kiến tạo, đa phương thức và bản sắc cá nhân, nghiên cứu khám phá ba câu hỏi chính: (1) Việc tích hợp nghệ thuật thị giác có thể cải thiện khả năng biểu đạt bằng tiếng Anh của người học ở mức độ nào? (2) Biểu đạt bằng hình ảnh hỗ trợ giao tiếp đa phương thức và hình thành bản sắc cá nhân như thế nào? (3) Nhận thức của người học về nghệ thuật thị giác như một công cụ học tập trong bối cảnh học tập ngôn ngữ Anh là gì? Nghiên cứu được thực hiện trong một chương trình cử nhân Ngôn ngữ Anh tại Việt Nam, với sự tham gia của 55 sinh viên trong một khóa học tích hợp nghệ thuật thị giác gồm 12 buổi. Dữ liệu được thu thập bằng phương pháp hỗn hợp, bao gồm khảo sát trước và sau khóa học, nhật ký phản ánh và phỏng vấn bán cấu trúc. Kết quả định lượng cho thấy sự cải thiện có ý nghĩa thống kê trong việc sử dụng ngôn ngữ mô tả, từ vựng và sự tự tin trong việc kể chuyện bằng hình ảnh. Dữ liệu định tính nhấn mạnh rằng nghệ thuật thị giác mở ra các kênh mới cho biểu đạt cảm xúc và cá nhân, giúp người học khám phá và thể hiện các khía cạnh bản sắc cá nhân vượt ra ngoài giới hạn ngôn ngữ. Sinh viên phản ánh mức độ tham gia cao và thái độ tích cực đối với việc sử dụng nghệ thuật thị giác trong việc học tiếng Anh. Những phát hiện này cho thấy rằng phương pháp sư phạm tích hợp nghệ thuật có thể là một công cụ hiệu quả để nâng cao trình độ ngôn ngữ và phát triển cá nhân trong các lớp học ngôn ngữ Anh.

Từ khóa


Người học ngôn ngữ Anh; Bản sắc cá nhân; Giao tiếp đa phương thức; Tự biểu đạt; Học tập dựa trên nghệ thuật thị giác

Toàn văn:

PDF (English)

Tài liệu tham khảo


[1] J. Li and Y. Qi, “Arts education and its role in enhancing cognitive development: A quantitative study of critical thinking and creativity in higher education,” Cognitive Development, vol. 74, Mar. 2025, Art. no. 101544, doi: 10.1016/j.cogdev.2025.101544.

‌[2] J. Li and W. Gong, “Engaging young language learners in participatory research: Visual arts-based approach,” Research Methods in Applied Linguistics, vol. 4, no. 1, Feb. 2025, Art. no. 100187, doi: 10.1016/j.rmal.2025.100187.

‌[3] W.-C. Chen, “Verbal-visual skill-building and perceptional changes in English presentation,” English for Specific Purposes, vol. 77, pp. 71–85, Oct. 2024, doi: 10.1016/j.esp.2024.10.002.

‌[4] D. Fisher and N. Frey, Arts-based practices for literacy & language learning, Elsevier eBooks, Nov. 2022, pp. 358–364, doi: 10.1016/b978-0-12-818630-5.07006-8.

‌[5] Y.-H. Tseng, “Motivating rural EFL students in multimodal teaching,” Linguistics and Education, vol. 87, Apr. 2025, Art. no. 101425, doi: 10.1016/j.linged.2025.101425.

‌[6] C. Ahn, “EcoScience Art initiative: Designing a New Paradigm for College Education, Scholarship, and Service,” The STEAM Journal, vol. 2, no. 1, 2015. [Online]. Available: https://scholarship.claremont.edu/steam/vol2/iss1/11. [Accessed May 10, 2025].

[7] C. Quigley, J. Harrington, and D. Herro, “Moving Beyond STEAM: Art as Expression,” Science Scope, vol. 40, no. 9, pp. 32–39, 2017, doi: 10.2505/4/ss17_040_09_32.

[8] C. Liao, “From Interdisciplinary to Transdisciplinary: An Arts-Integrated Approach to STEAM Education,” Art Educ., vol. 69, no. 6, pp. 44–49, 2016, doi: 10.1080/00043125.2016.1224873.

[9] O. Oleksiuk, “Interdisciplinarity as form of fundamentalisation of higher art education: Faceted approach,” Musical Art in the Educological Discourse, no. 5, pp. 1–8, 2020, doi: 10.28925/2518-766X.2020.5.1.

[10] G. Yakman and H. Lee, “Exploring the Exemplary STEAM Education in the U.S. as a Practical Educational Framework for Korea,” J. Korean Assoc. Res. Sci. Educ., vol. 32, no. 6, pp. 1072–1086, 2012, doi: 10.14697/jkase.2012.32.6.1072.

[11] M. Glassman, T. J. Lin, and S. Y. Ha, “Concepts, collaboration, and a company of actors: a Vygotskian model for concept development in the 21st century,” Oxford Rev. Educ., vol. 49, no. 2, pp. 137–152, 2022, doi: 10.1080/03054985.2022.2028611.

[12] M. Gordon and A. R. English, “John Dewey’s Democracy and Education in an Era of Globalization,” Educ. Philos. Theory, vol. 48, no. 10, pp. 977–980, 2016, doi: 10.1080/00131857.2016.1204742.

[13] G. Kress and T. van Leeuwen, Reading Images: The Grammar of Visual Design, 3rd ed. London, U.K.: Routledge, 2020.

[14] J. Carden and R. J. Jones, “Defining self-awareness in the context of adult development: A systematic literature review,” J. Manage. Educ., vol. 46, no. 5, pp. 743–770, 2022, doi: 10.1177/1052562921990065.

[15] M. London, V. I. Sessa, and L. A. Shelley, “Developing self-awareness: Learning processes for self-and interpersonal growth,” Annu. Rev. Organ. Psychol. Organ. Behav., vol. 10, pp. 357–379, 2023, doi: 10.1146/annurev-orgpsych-120920-044531.

[16] J. Quay, B. Williams, J. Pietzner, A. Boyer, D. J. Browning, and A. Brodie-McKenzie, “Vygotsky’s perezhivanies with Dewey’s occupations: Improving integration of teaching and assessing via creative learning units,” J. Curriculum Stud., vol. 55, no. 5, pp. 1–21, 2023, doi: 10.1080/00220272.2023.2242914.




DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.13629

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 408, 409 - Tòa nhà Điều hành - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved