ĐẶC ĐIỂM CỦA VÙNG ITS PHÂN LẬP TỪ LOÀI CÁT CÁNH (Platycodon grandiflorus (Jacq.) A.DC.) THU THẬP TẠI LÀO CAI - VIỆT NAM | Dũng | TNU Journal of Science and Technology

ĐẶC ĐIỂM CỦA VÙNG ITS PHÂN LẬP TỪ LOÀI CÁT CÁNH (Platycodon grandiflorus (Jacq.) A.DC.) THU THẬP TẠI LÀO CAI - VIỆT NAM

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 23/09/25                Ngày hoàn thiện: 09/03/26                Ngày đăng: 10/03/26

Các tác giả

1. Ngô Mạnh Dũng, Trường Đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên
2. Đặng Thành Luân, Trường Trung học phổ thông Võ Nhai, xã Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
3. Vũ Thị Thu Thuỷ Email to author, Trường Đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên

Tóm tắt


Cát cánh (Platycodon grandiflorus (Jacq.) A.DC.) là loài dược liệu quý, chứa nhiều hoạt chất sinh học như saponin, flavonoid, polysaccharid… với tác dụng chống viêm, chống oxy hoá, kháng ung thư và hỗ trợ điều trị các bệnh hô hấp. Tuy nhiên, việc định danh Cát cánh ngoài tự nhiên còn gặp khó khăn do dễ nhầm lẫn với một số loài chi Platycodon; A.DC. có hình thái tương tự. Trong nghiên cứu này, vùng ITS được phân lập từ mẫu Cát cánh thu thập tại Lào Cai bằng phương pháp PCR, giải trình tự nucleotide và phân tích phát sinh chủng loại. Kết quả cho thấy trình tự ITS của mẫu có kích thước 496 bp. Phân tích BLAST với tổng điểm đánh giá mức độ phù hợp của sự so sánh từ 832 điểm, tỷ lệ bao phủ của đoạn so sánh từ 96% và độ tương đồng từ 97,78% trở lên sẽ nhận thấy mẫu thu thập tại Lào Cai đang có sự tiến hóa, chúng được xếp vào nhóm cận đơn ngành. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc sử dụng vùng ITS hỗ trợ để phân biệt P. grandiflorus đạt mức khá. Nghiên cứu đề xuất nên tích hợp chỉ thị lục lạp hoặc SNP hệ gene để kiểm định độ ổn định của chỉ thị ITS, đồng thời đối sánh với hệ gene tham chiếu ở mức nhiễm sắc thể của P. grandiflorus nhằm truy vết nguồn gốc địa lý và lịch sử di truyền của quần thể bản địa.

Từ khóa


Cát cánh; Mã vạch DNA; ITS; Định danh loài; Phát sinh chủng loại

Toàn văn:

PDF

Tài liệu tham khảo


[1] T. L. Do, Vietnamese medicinal plants and medicine taste. Medical Publishing House, Hanoi, 2004, pp. 716-717.

[2] Vietnam plant data centrer, “Campanulaceae,”. [Online]. Available: https://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=edir&v=Campanulaceae&list=familia [Accessed August 08, 2025]

[3] V. H. Ha, “DNA barcode: Principle and applied,” 2015. [Online]. Available: genbank.org.vn. [Accessed June 12, 2023].

[4] B. G. Baldwin, “Phylogenetic utility of the internal transcribed spacers of nuclear ribosomal DNA in plants: An example from the Compositae,” Mol Phylogenet Evol, vol. 1, no. 1, pp. 3-16, 1992.

[5] T. Mullineux and G. Hausner, “Evolution of rDNA ITS1 and ITS2 sequences and RNA secondary structures within members of the fungal genera Grosmannia and Leptographium,” Fungal Genet Biol., vol. 46, pp. 855-867, 2009, doi: 10.1016/j.fgb.2009.08.001.

[6] N. R. Henrik, E. Kristiansson, M. Ryberg, N. Hallenberg, and K.-H. Larsson, “Intraspecific ITS variability in the kingdom fungi as expressed in the international sequence databases and ITS implications for molecular species identification,” Evol Bioinforma, vol. 4, pp. 193-201, 2008.

[7] T. T. T. Vu, D. V. Luc, and H. M. Chu, “Nucleotide sequence characteristics of the its region isolated from ficus simplicissima Lour. collected in Thai Nguyen,” TNU J. Sci. Technol., vol. 228, no. 13, pp. 306-313, 2023, doi: 10.34238/tnu-jst.8364.

[8] S. Chen, H. Yao, J. Han, C. Liu, J. Song, L. Shi, Y. Zhu, X. Ma, T. Gao, X. Pang, K. Luo, Y. Li, X. Li, X. Jia, Y. Lin, and C. Leon, “Validation of the ITS2 region as a novel DNA barcode for identifying medicinal plant species,” PloS one, vol. 5, no. 1, 2010, Art. no. e8613, doi: 10.1371/journal.pone.0008613.

[9] M. A. Shaghai-Maroof, K. M. Soliman, R. A. Jorgensen, and R. W. Allard, “Ribosomal DNAsepacerlength polymorphism in barley: mendelian inheritance, chromosomal location, and population dynamics,” Proc Natl Acad Sci, vol. 81, pp. 8014-8019, 1984.

[10] H. M. Chu, P. H. Hoang, and H. Q. Nguyen, Bioinformatics. Thai Nguyen University Publishing House, 2019.

[11] B. Wu, Y. B. Li, J. B. Rao, J. X. Zeng, J. X. Zhu, X. X. Fang, F. Q. Liu, H. Z. Li, F. Y. Han, and G. Y. Zhong, “Study on genetic polymorphism of Platycodon grandiflorum based on barcoding of ITS2,” Zhongguo Zhong Yao Za Zhi, vol. 40, no. 6, pp. 1075-1078, 2015.

[12] J. Felsenstein, “Confidence limits on phylogenies: An approach using the bootstrap,” Evolution, vol. 39, pp. 783-791, 1985.

[13] N. Saitou and M. Nei, “The neighbor-joining method: A new method for reconstructing phylogenetic treesm,” Mol Biol Evol., vol. 4, pp. 406-425, 1987.

[14] K. Tamura and M. Nei, “Estimation of the number of nucleotide substitutions in the control region of mitochondrial DNA in humans and chimpanzees,” Mol Biol Evol., vol. 10, pp. 512-526, 1993.

[15] S. Kumar, G. Stecher, M. Suleski, M. Sanderford, S. Sharma, and K. Tamura, “Molecular Evolutionary Genetics Analysis Version 12 for adaptive and green computing,” Mol Biol Evol., vol. 41, pp. 1-9, 2024.

[16] J. Sokołowska, H. Fuchs, and K. Celiński, “Assessment of ITS2 Region Relevance for Taxa Discrimination and Phylogenetic Inference among Pinaceae,” Plants (Basel), vol. 11 (8), 1078, pp. 1-13, 2022, doi: 10.3390/plants11081078.

[17] Y. Jia, S. Chen, W. Chen, P. Zhang, Z. Su, L. Zhang, M. Xu, and L. Guo, “A Chromosome-Level Reference Genome of Chinese Balloon Flower (Platycodon grandiflorus),” Front Genet., vol. 13, 2022, Art. no. 869784, doi: 10.3389/fgene.2022.869784.




DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.13660

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 408, 409 - Tòa nhà Điều hành - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved