ĐA DẠNG HÌNH THÁI THEO VÙNG PHÂN BỐ VÀ GIỚI TÍNH CỦA CÁ LINH RÂY (Labiobarbus leptocheilus) | My | TNU Journal of Science and Technology

ĐA DẠNG HÌNH THÁI THEO VÙNG PHÂN BỐ VÀ GIỚI TÍNH CỦA CÁ LINH RÂY (Labiobarbus leptocheilus)

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 24/09/25                Ngày hoàn thiện: 09/03/26                Ngày đăng: 10/03/26

Các tác giả

1. Bùi Thị Diễm My Email to author, Trường Thủy sản - Trường Đại học Cần Thơ; Chi cục Thủy sản Cần Thơ
2. Dương Thúy Yên, Trường Thủy sản - Trường Đại học Cần Thơ
3. Trần Đắc Định, Trường Thủy sản - Trường Đại học Cần Thơ

Tóm tắt


Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá sự đa dạng về hình thái đo của cá linh rây (Labiobarbus leptocheilus) theo vùng phân bố và giới tính. Tổng cộng 167 mẫu cá được thu ở bốn điểm thượng nguồn (An Giang, Đồng Tháp) và hạ nguồn (Cần Thơ và Tiền Giang) hai nhánh sông Tiền và sông Hậu. Kết quả phân tích cho thấy có 16 chỉ tiêu đo trong 20 chỉ tiêu khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05), sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của kích thước cơ thể. Phân tích nhóm xác nhận độ chính xác phân loại cao (80–93,3%) cho các cá thể vào quần thể thu mẫu ban đầu của chúng. So sánh giữa hai giới tính cho thấy cá cái nhìn chung lớn hơn cá đực, với hệ số sinh trưởng (b) của mối quan hệ chiều dài - khối lượng (b = 3,3722) cao hơn cá đực (b = 2,8282; p < 0,01). Cá đực và cái giống nhau về hình dạng cơ thể và màu sắc bên ngoài nhưng khác biệt ở bốn chỉ tiêu sinh trắc (p < 0,05), nổi bật nhất là cao thân ở cá cái lớn hơn cá đực và chiều dài gốc vi hậu môn ở cá đực lớn hơn cá cái. Kết quả này làm sáng tỏ sự phân hóa hình thái của cá linh rây trong các điều kiện sinh thái khác nhau, cung cấp cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn và quản lý nguồn lợi thủy sản trong khu vực.

Từ khóa


Môi trường phân bố; Labiobarbus leptocheilus; Hình thái; Khác biệt quần thể; Giới tính

Toàn văn:

PDF

Tài liệu tham khảo


[1] G. W. Barlow, “Causes and significance of morphological variation in fishes,” Syst. Zool., vol. 10, no. 3, pp. 105–117, 1961.

[2] A. Tsoupas et al., “DNA barcoding identification of Greek freshwater fishes,” PLoS One, vol. 17, no. 1, 2022, Art. no. e0263118.

[3] D. D. Tran et al., Taxonomic description of fishes in the Mekong Delta, Vietnam. Can Tho: Can Tho University Publishing House, 2013.

[4] T. D. M. Bui, K. A. Tran, D. Habinshuti, T. T. N. Nguyen, D. D. Tran, and Y. T. Duong, “Integrative taxonomy of riverine cyprinids,” J. Fish. Environ., vol. 49, no. 2, pp. 1–16, 2025.

[5] P. J. Ciccotto and L. M. Page, “Revision of the genus Henicorhynchus,” Copeia, vol. 108, no. 3, pp. 485–502, 2020.

[6] R. Froese and D. Pauly, Eds., “FishBase”. [Online]. Available: https://www.fishbase.se. [Accessed Feb. 21, 2025].

[7] T. T. K. Truong and T. T. T. Huong, Taxonomic identification of freshwater fishes in the Mekong Delta. Can Tho: Can Tho University, 1993.

[8] R. Tiedemann et al., “Genetic and phenotypic diversification,” BMC Ecol. Evol., vol. 24, no. 1, p. 87, 2024.

[9] R. Mai, “Mechanisms of adaptation in aquatic species,” Int. J. Aquac., vol. 14, pp. xx–xx, 2024.

[10] I. C. Tiddy et al., “Environmental correlates,” J. Fish Biol., vol. 104, no. 3, pp. 517–535, 2024.

[11] Y. Nakanishi et al., “Divergence and shift,” Oikos, vol. 134, no. 2, 2025, Art. no. e10981.

[12] B. W. Low and K. K. P. Lim, “Gouramies of the genus Trichopodus,” Nat. Singapore, vol. 5, pp. 83–93, 2012.

[13] W. E. Aguirre and O. Akinpelu, “Sexual dimorphism,” J. Fish Biol., vol. 77, no. 4, pp. 802–821, 2010.

[14] T. D. M. Bui, T. Y. Duong, and D. D. Tran, “Morphological diversity,” Can Tho Univ. J. Sci., vol. 61, no. 1, pp. 214–222, 2025.

[15] J. A. Elliott et al., “Morphometric analysis,” J. Fish Biol., vol. 46, pp. 202–220, 1995.

[16] T. C. Haas et al., “Morphological responses,” Biol. Lett., vol. 6, no. 6, pp. 803–806, 2010.

[17] R. B. Langerhans et al., “Complex phenotype–environment,” J. Evol. Biol., vol. 20, no. 3, pp. 1171–1181, 2007.

[18] J. Brinsmead and M. G. Fox, “Morphological variation,” J. Fish Biol., vol. 61, no. 6, pp. 1619–1638, 2002.

[19] J. A. Endler, “Natural and sexual selection,” in Evolutionary Ecology of Neotropical Freshwater Fishes. New York: Springer, 1984.

[20] P. G. Parker et al., “What molecules can tell us,” Ecology, vol. 79, no. 2, pp. 361–382, 1998.

[21] E. D. Le Cren, “The length-weight relationship,” J. Anim. Ecol., vol. 20, pp. 201–219, 1951.

[22] R. Froese, “Cube law,” J. Appl. Ichthyol., vol. 22, no. 4, pp. 241–253, 2006.

[23] F. S. Karakulak et al., “Length–weight relationships,” J. Appl. Ichthyol., vol. 22, no. 4, pp. 274–278, 2006.

[24] T. Y. Duong et al., “Sexual dimorphism,” Can Tho Univ. J. Sci., vol. 57, no. 1B, pp. 163–169, 2021.

[25] A. M. Radhi et al., “Length-weight relationships,” Transylvanian Rev. Syst. Ecol. Res., vol. 20, no. 1, pp. 55–68, 2018.

[26] D. Pauly, Fish population dynamics in tropical waters. Manila: WorldFish, 1984.

[27] A. H. Weatherley et al., The biology of fish growth. London: Academic Press, 1987.




DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.13666

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 408, 409 - Tòa nhà Điều hành - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved