NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI CÔN TRÙNG CÁNH CỨNG (COLEOPTERA) TẠI VƯỜN QUỐC GIA XUÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ | Hồng | TNU Journal of Science and Technology

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI CÔN TRÙNG CÁNH CỨNG (COLEOPTERA) TẠI VƯỜN QUỐC GIA XUÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 30/12/25                Ngày hoàn thiện: 13/04/26                Ngày đăng: 14/04/26

Các tác giả

1. Bùi Minh Hồng Email to author, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
2. Đào Thị Thùy Linh, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên Tam Điệp
3. Nguyễn Thị Thu Hương, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
4. Vũ Phương Thảo, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Tóm tắt


Nghiên cứu nhằm xác định thành phần loài của côn trùng cánh cứng và phân bố của chúng trên 3 sinh cảnh tại Vườn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ. Phương pháp điều tra trực tiếp các loài côn trùng cánh cứng tại 3 sinh cảnh được sử dụng. Kết quả đã ghi nhận được 97 loài cánh cứng thuộc 13 họ, 73 giống. Họ Chrysomelidae có số lượng loài và giống cao nhất là 30 loài, chiếm tỷ lệ 30,93%, và 22 giống chiếm tỷ lệ 30,14 %, và họ Staphylinidae có 2 loài và 1 giống thấp nhất, chiếm tỷ lệ lần lượt là 2,06% và 1,37%. Các loài côn trùng cánh cứng họ Chrysomelidae (30 loài), họ Coccinellidae (16 loài), họ Carabidae (9 loài), và họ Elateridae (3 loài) xuất hiện ở cả ba sinh cảnh: rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh và trảng cỏ và cây bụi. Các loài họ Attelabidae (4 loài), họ Cicindelidae (3 loài), họ Meloidae (3 loài) và họ Staphylinidae (2 loài) chỉ có ở rừng thứ sinh và trảng cỏ và cây bụi. Các loài họ Buprestidae (3 loài), họ Cerambycidae (8 loài), họ Erotylidae (2 loài) và họ Scarabaeidae (8 loài) chỉ ở rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh; trong khi các loài họ Curculionidae (6 loài) chỉ xuất hiện ở rừng nguyên sinh và trảng cỏ và cây bụi.

Từ khóa


Thành phần loài; Côn trùng cánh cứng; Phân bố; Vườn quốc gia Xuân Sơn; Tỉnh Phú Thọ

Toàn văn:

PDF

Tài liệu tham khảo


[1] T. K. Q. Dao, N. T. Ngo, Ph. L. Pham, and Th. B. Nguyen, “Strategies for Leveraging and Safeguarding Biodiversity at Xuan Son National Park, Phu Tho province, to Foster Sustainable Tourism Development, March 13, 2025,” Global Academic Journal’s Research Consortium (GAJRC), pp. 66-71, 2025, doi: 10.36348/gajhss.2025.v07i02.001.

[2] V. Kh. Vu, T. T. H. Pham, Q. D. Ngo, and A. Th. Nguyen, “Local attitudes toward conservation and tourism around Xuan Son National Park,” Multidisciplinary Science Journal, pp. 1-8, 2024, doi: 10.31893/multiscience.2024064.

[3] M. H. Tran and X. Ph. Vu, “Floral Diversity of Xuan Son National Park, Phu Tho Province, Vietnam,” Journal of Biology, Publishing House for Science and Technology, Vietnam Academy of Science and Technology, vol. 28, no. 4, pp. 28-36, 2006.

[4] A. T. Nguyen, M. H. Tran, and V. O. Tran,Some investigative and scientific research results on medicinal plant resources in the Xuan Son National Park, Phu Tho province,” Academia Journal of Biology, vol. 31, no. 1, pp. 46–57, 2009, doi: 10.15625/0866-7160/v31n1.798.

[5] N. C. Đang, T. S. Nguyen, and X. D. Nguyen, “Preliminary survey results of the mammal species composition of the Xuan Son National Park, Phu Tho province,” Academia Journal of Biology, vol. 27, no. 2, pp. 32–38, 2005, doi: 10.15625/0866-7160/v27n2.5259.

[6] Q. T. Phan, M. C. Do, and M. Hämäläinen, “Odonata of Xuan Son National Park, Phu Tho province, Vietnam,” International Dragonfly Fund Report, vol. 32, pp. 1-34, 2011.

[7] T. T. H. Nguyen, M. H. Bui, andC. H. Dietrich, “A new species of Carinata Li & Wang (Hemiptera: Cicadellidae: Evacanthinae: Evacanthini) from Vietnam with a key to species,” Zootaxa, vol. 5691, no. 1, pp. 137-142, 2025, doi: 10.11646/zootaxa.5691.1.8.

[8] M. H. Tran and X. D. Nguyen, Biodiversity and conservation of biological genetic resources in Xuan Son National Park, Phu Tho province. Education Publishing House, 2008, p. 188.

[9] M. H. Bui and M. T. Doan, “The initial research on species composition of insects (Coleoptera) at Dong Son - Ky Thuong Natural Reserve, Quang Ninh province,” Jounal of Sciemce of HNUE, Natural Sciences, vol. 66 (4F), pp. 19-30, 2021.

[10] M. H. Bui and T. N.Q. Bui, “Study on species composition of insects at Van Long wetland nature reserve, Ninh Binh Province,” TNU Journal of Science and Technology, vol. 226, no. 05, pp. 72 -78, 2021.

[11] C. A. Triplehorn and N. F. Johnson, Borror and DeLong's Intro duction to the Study of Insects, 7th edition - A classic textbook in North America, Thomas Brooks/Cole,2005, p. 864.

[12] M. Chujo, “Erotylid Beetles from Thailand, Laos and Vietnam. Studies on the Erotylid beetles,” Pacific Insects, vol. 10, no. 3-4, pp. 551-573, 1968.

[13] J. L. Greessit, J. A. Rondon, and S. von Breuning, “Cerambycid beetles of Laos,” Pacific Insect Monograph, vol. 24, no. 1-6, pp. 1- 651, 1970.

[14] S. Kimoto and J. L. Gressitt, “Chrysomelidae (Coleoptera) of Thailand, Cambodia, Laos and Vietnam,” Eumopinae, Esakia, vol. 18, pp. 1-141, 1982.

[15] P. Bouchard, Y. Bousquet, A. Davie, M. Alonso-Zarazaga, J. Lawrence, C. Lyal, A. Newton, C. Reid, M Schmitt, A. Ślipiński, and A. Smith, “Family-group names in Coleoptera(Insecta),” ZooKeys, vol. 88, pp. 1- 972, 2011, doi: 10.3897/zookeys.88.807.PMC 3088472.

[16] G. E. Shannon and W. W. Wiener, The mathematical theory of communities-Urbana. Illinois University of Illinois press, 1963.




DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.14406

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 408, 409 - Tòa nhà Điều hành - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved