ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, GIẢI PHẪU VÀ TRÌNH TỰ ĐOẠN GENE ndhF CỦA CÂY CÁT CÁNH (Platycodon grandiflorus (Jacq.) A.DC.) THU THẬP TẠI LÀO CAI, VIỆT NAM | Loan | TNU Journal of Science and Technology

ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, GIẢI PHẪU VÀ TRÌNH TỰ ĐOẠN GENE ndhF CỦA CÂY CÁT CÁNH (Platycodon grandiflorus (Jacq.) A.DC.) THU THẬP TẠI LÀO CAI, VIỆT NAM

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 31/12/25                Ngày hoàn thiện: 30/03/26                Ngày đăng: 30/03/26

Các tác giả

1. Đinh Thị Loan, Trường Đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên
2. Nguyễn Thị Thanh Lam, Trường Đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên
3. Lý Lan Vân, Trường Đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên
4. Đặng Thành Luân, Trường Đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên
5. Ngô Mạnh Dũng, Trường Đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên
6. Vũ Thị Thu Thuỷ Email to author, Trường Đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên
7. Chu Hoàng Mậu, Trường Đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên

Tóm tắt


Đặc điểm hình thái, giải phẫu và trình tự nucleotide vùng gene ndhF của cây Cát cánh (Platycodon grandiflorus (Jacq) A.DC) thu thập tại Lào Cai được thực hiện bằng phương pháp so sánh hình thái, làm tiêu bản giải phẫu, nghiên cứu sự tiến hóa phân tử bằng cách phân lập gene và xây dựng cây phát sinh chủng loại bằng MEGA 12. Theo đó, cây Cát cánh là loài thân thảo, có rễ cọc. Lá đơn có cuống, phiến bầu dục, mép răng cưa, mặt dưới phủ phấn; hoa đơn độc, hình chuông màu tím, tràng 5 cánh dính gốc, nhị 5 xếp vòng, bao phấn vàng nứt dọc; quả nang hình trứng ngược. Cấu tạo rễ gồm bần thứ cấp, mô mềm vỏ, libe, gỗ. Lá gồm biểu bì có cutin - khí khổng, mô giậu, mô xốp. DNA tổng số được tách chiết từ lá non cây Cát cánh khuếch đại được vùng ndhF với trình tự dài 2232 nucleotide. Cây tiến hóa được xây dựng bằng phương pháp Maximum Likelihood của 32 trình tự có tổng điểm cao nhất với các trình tự trên GenBank, giá trị bootstrap trong 1000 lần ở mức trên 90% cho thấy vùng ndhF tương đối bảo thủ, ít có sự khác biệt giữa các chi. Phân tích trình tự nucleotide ndhF có thể cung cấp những hiểu biết về lịch sử tiến hóa của loài Platycodon grandiflorus.

Từ khóa


Cát cánh; Hình thái thực vật; Mã vạch DNA; Gene ndhF; Định danh loài

Toàn văn:

PDF

Tài liệu tham khảo


[1] T. L. Do, Medicinal plants and medicinal remedies of Vietnam. Medical Publishing House, Hanoi, (in Vietnamese), 2004.

[2] L. Zhang, X. Wang, J. Zhang, D. Liu, and G. Bai, "Ethnopharmacology, phytochemistry, pharmacology and product application of Platycodon grandiflorum: A review," Chinese Herbal Medicines, vol. 16, no. 3, pp. 327–343, Jul. 2024, doi: 10.1016/j.chmed.2024.01.005.

[3] L. Zhang, Y. Wang, D. Yang, C. Zhang, N. Zhang, M. Li, and Y. Liu, "Platycodon grandiflorus– an ethnopharmacological, phytochemical and pharmacological review," J. Ethnopharmacol., vol. 164, pp. 147–161, Apr. 2015, doi: 10.1016/j.jep.2015.01.052.

[4] K. Tamura, Y. Teranishi, S. Ueda, H. Suzuki, N. Kawano, K. Yoshimatsu, K. Saito, N. Kawahara, T. Muranaka, and H. Seki, “Cytochrome P450 Monooxygenase CYP716A141 is a unique β-Amyrin C-16β Oxidase involved in triterpenoid saponin biosynthesis in Platycodon grandiflorus,” Plant Cell Physiol., vol. 58, no. 5, pp. 874–884, May 2017, doi: 10.1093/pcp/pcx043.

[5] P. Gao, X. Li, J. Ding, B. Peng, M. Munir, F. Liu, L. Chao, C. Li, L. Wang, J. Ma, and G. Zhang, "Antiviral and immune enhancement effect of Platycodon grandiflorus in viral diseases: A potential broad-spectrum antiviral drug," Molecules, vol. 30, no. 4, 831, Feb. 2025. doi: 10.3390/molecules30040831.

[6] C. P. Hong, J. Park, Y. Lee, M. Lee, S. G. Park, Y. Uhm, J. Lee, and C. K. Kim, "accD nuclear transfer of Platycodon grandiflorum and the plastid of early Campanulaceae," BMC Genomics, vol. 18, no. 1, 607, 2017, doi: 10.1186/s12864-017-3945-5.

[7] T. S. Hoang, Plant Anatomy. Education Publishing House, (in Vietnamese), 2008.

[8] Flora of China Editorial Committee, Flora of China, vol. 19, p. 504, 505, 564, 2011.

[9] J. J. Doyle and J. L. Doyle, “A Rapid DNA isolation procedure for small quantities of fresh leaf tissue,” Phytochem Bull, vol. 19, pp. 11-15, 1987.

[10] H. M. Chu, P. H. Hoang, and H. Q. Nguyen, Bioinformatics. Thai Nguyen University Publishing House, (in Vietnamese), 2019.

[11] J. Felsenstein, "Confidence limits on phylogenies: An approach using the bootstrap," Evolution, vol. 39, no. 3, pp. 783–791, 1985.

[12] N. Saitou and M. Nei, "The neighbor-joining method: A new method for reconstructing phylogenetic trees," Mol. Biol. Evol., vol. 4, no. 4, pp. 406–425, 1987.

[13] K. Tamura and M. Nei, "Estimation of the number of nucleotide substitutions in the control region of mitochondrial DNA in humans and chimpanzees," Mol. Biol. Evol., vol. 10, no. 2, pp. 512–526, 1993.

[14] S. Kumar, G. Stecher, M. Suleski, M. Sandeford, S. Sharma, and K. Tamura, "Molecular Evolutionary Genetics Analysis Version 12 for adaptive and green computing," Mol. Biol. Evol., vol. 41, no. 1, pp. 1–9, 2024.




DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.14411

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 408, 409 - Tòa nhà Điều hành - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved