MỐI LIÊN QUAN GIỮA MỘT SỐ CHỈ SỐ SIÊU ÂM VÀ THANG ĐIỂM IPSS, THANG ĐIỂM QoL Ở BỆNH NHÂN TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN NĂM 2025 | Linh | TNU Journal of Science and Technology

MỐI LIÊN QUAN GIỮA MỘT SỐ CHỈ SỐ SIÊU ÂM VÀ THANG ĐIỂM IPSS, THANG ĐIỂM QoL Ở BỆNH NHÂN TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN NĂM 2025

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 13/01/26                Ngày hoàn thiện: 13/04/26                Ngày đăng: 14/04/26

Các tác giả

1. Đoàn Thị Nguyệt Linh Email to author, Trường Đại học Y Dược - ĐH Thái Nguyên
2. Nguyễn Thị Hoa, Trường Đại học Y Dược - ĐH Thái Nguyên
3. Trịnh Xuân Đàn, Trường Đại học Y Dược - ĐH Thái Nguyên
4. Hoàng Thị Lệ Chi, Trường Đại học Y Dược - ĐH Thái Nguyên
5. Nguyễn Thị Sinh, Trường Đại học Y Dược - ĐH Thái Nguyên

Tóm tắt


Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt là bệnh lý đặc trưng bởi sự phì đại tuyến tiền liệt dẫn đến triệu chứng đường tiết niệu dưới, được đánh giá bằng thang điểm triệu chứng tuyến tiền liệt quốc tế (IPSS) và điểm chất lượng cuộc sống (QoL). Nghiên cứu nhằm xác định các số đo kích thước tuyến tiền liệt qua siêu âm và đánh giá mối liên quan với điểm IPSS và QoL ở bệnh nhân tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2025. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 133 bệnh nhân nam trên 50 tuổi có triệu chứng đường tiết niệu dưới đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ. Tuổi trung bình là 67,58 ± 8,78, thể tích tuyến tiền liệt trung bình là 63,12 ± 32,57 cm³, với các kích thước: cao 4,95 ± 1,06 cm, rộng 4,75 ± 0,95 cm và dày 4,86 ± 1,06 cm. Điểm IPSS trung bình: 20,71 ± 5,37, điểm QoL trung bình 4,37 ± 0,72. Tuổi có tương quan dương yếu với điểm IPSS (r=0,194, p=0,025), không có tương quan với điểm QoL (r=0,075, p=0,392). Thể tích tuyến tiền liệt tương quan trung bình với IPSS (r=0,421, p=0,000) nhưng không tương quan với QoL (r=0,093, p=0,289); các kích thước khác cũng tương tự (r=0,253-0,359 với điểm IPSS, p<0,05; không có tương quan với điểm QoL). Kích thước tuyến tiền liệt liên quan đáng kể đến mức độ nghiêm trọng của triệu chứng đường tiết niệu dưới (LUTS).

Từ khóa


Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt; Siêu âm tuyến tiền liệt; Điểm triệu chứng tuyến tiền liệt quốc tế; Điểm chất lượng cuộc sống; Thể tích tuyến tiền liệt

Toàn văn:

PDF

Tài liệu tham khảo


[1] C. G. Roehrborn, “Benign prostatic hyperplasia: an overview,” Rev. Urol., vol. 7, no. Suppl 9, pp. S3-S14, 2005.

[2] K. T. McVary, “BPH: epidemiology and comorbidities,” Am. J. Manag. Care, vol. 12, no. Suppl 5, pp. S122-S128, Apr. 2006.

[3] M. J. Barry et al., “The American Urological Association symptom index for benign prostatic hyperplasia,” J. Urol., vol. 148, no. 5, pp. 1549-1557, Nov. 1992.

[4] C. O. Udo, E. D. Robinson, O. Y. Ijeruh, N. C. Nwankwo, J. U. Ugwoegbu, and O. G. Emecheta, “Correlation Between Prostate Volume and Lower Urinary Tract Symptoms: A Hospital-Based Study,” Open J. Urol, vol. 10, no. 1, 2024, Art. no. 679.

[5] A. Ahmed, M. S. Khan, S. N. Ahmed, M. I. Farid, Q. A. Inam, and I. Ahmad, “International Prostate Symptom Score (IPSS) Correlation with Sonographic Prostate Size,” J. Neonatal Surg., vol. 14, no. 31S, pp. 939-943, Jul. 2025.

[6] D. Sundaram, P. K. Sankaran, G. Ranganathan, S. Sivamurugan, and D. Sharma, “Correlation of Prostate Gland Size and Uroflowmetry in Patients with Lower Urinary Tract Symptoms,” J. Clin. Diagn. Res., vol. 11, no. 5, pp. PC01-PC04, May 2017.

[7] S. Vu, “Study on the correlation between prostate volume measurements and the degree of prostate symptom score,” (in Vietnamese), Vietnam Medical Journal, no. 1, pp. 183-187, April, 2017.

[8] D. K. Le, “Study on ultrasound prostate volume in BPH patients,” (in Vietnamese), Vietnam Medical Journal, vol. 1, pp. 143-147, 2015.

[9] S. J. Berry, D. S. Coffey, P. C. Walsh, and L. L. Ewing, “The development of human benign prostatic hyperplasia with age,” J. Urol., vol. 132, no. 3, pp. 474-479, Sep. 1984.

[10] K. T. Foo, “Solving the benign prostatic hyperplasia puzzle,” Asian J. Urol., vol. 3, no. 1, pp. 6-9, Jan. 2016.

[11] S. B. Kim, I. C. Cho, and S. K. Min, “Prostate Volume Measurement by Transrectal Ultrasonography: Comparison of Height Obtained by Use of Transaxial and Midsagittal Scanning,” Korean J. Urol., vol. 55, no. 7, pp. 470-474, Jul. 2014.

[12] D. R. H. Christie and C. F. Sharpley, “How accurately can prostate gland imaging measure the prostate gland volume? Results of a systematic review,” Prostate Cancer Prostatic Dis., vol. 22, no. 2, pp. 193-200, Jun. 2019.

[13] G. Welch, K. Weinger, and M. J. Barry, “Quality-of-life impact of lower urinary tract symptom severity: results from the Health Professionals Follow-up Study,” Urology, vol. 59, no. 2, pp. 245-250, Feb. 2002.

[14] O. Zekraoui, N. Bhoajni, K. C. Zorn, D. Elterman, and B. Chughtai “Management and treatment of benign prostatic hyperplasia symptoms: current insights,” Res Rep Urol, vol. 17, pp. 401-420, 2025.




DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.14524

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 408, 409 - Tòa nhà Điều hành - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved