PHƯƠNG THỨC TỪ VỰNG BIỂU ĐẠT THỂ PHI HOÀN THÀNH TRONG TIẾNG NHẬT HIỆN ĐẠI VÀ CHUYỂN DỊCH SANG TIẾNG VIỆT | Ly | TNU Journal of Science and Technology

PHƯƠNG THỨC TỪ VỰNG BIỂU ĐẠT THỂ PHI HOÀN THÀNH TRONG TIẾNG NHẬT HIỆN ĐẠI VÀ CHUYỂN DỊCH SANG TIẾNG VIỆT

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 14/01/26                Ngày hoàn thiện: 29/05/26                Ngày đăng: 29/05/26

Các tác giả

1. Phan Tuấn Ly Email to author, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
2. Nguyễn Linh Tuấn, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Tóm tắt


Bài nghiên cứu khảo sát các phương thức từ vựng biểu đạt thể phi hoàn thành trong tiếng Nhật hiện đại và cách chuyển dịch sang tiếng Việt, dựa trên ngữ liệu từ hai tác phẩm của Kawabata Yasunari và các bản dịch tương ứng. Trên cơ sở phương pháp miêu tả kết hợp đối chiếu và thống kê, bài viết phân tích ba biểu thức [-hajimeru], [-tsudzukeru], [-owaru] và phó từ. Kết quả cho thấy [-hajimeru] diễn tả sự khởi đầu của hành động đơn lẻ, hành động mang tính thói quen hoặc do nhiều chủ thể lần lượt thực hiện; [-tsudzukeru] nhấn mạnh sự tiếp diễn, không ngừng; [-owaru] nhấn mạnh sự kết thúc của một quá trình nhưng vẫn mang dấu vết phi hoàn thành; phó từ góp phần xác lập khung thời gian phi hoàn thành. Khi dịch sang tiếng Việt, các đơn vị này phần lớn được giữ tương đương ý nghĩa thể, song vẫn tồn tại nhiều trường hợp khác cho thấy chúng không mang tính tuyệt đối. Những phát hiện này có ý nghĩa cho nghiên cứu về phạm trù thể, gợi ý cho dịch thuật và giảng dạy tiếng Nhật – tiếng Việt.

Từ khóa


Phạm trù thể; Thể phi hoàn thành; Biểu thức từ vựng; Ngôn ngữ học đối chiếu; Tiếng Nhật hiện đại

Toàn văn:

PDF

Tài liệu tham khảo


[1] H. T. Nguyen, Introductory Textbook on Aspect and Vietnamese Aspect. Vietnam National University Ho Chi Minh City Press, 2024.

[2] M. Shibatani, “The grammar of Japanese causatives,” In Syntax and Semantics 5: Japanese Generative Grammar, M. Shibatani (Ed.). Academic Press, 1976, pp. 7-22.

[3] H. Kindaichi, “Classification of Japanese verbs,” Gengo Kenkyū, no. 15, pp. 48-63, 1950.

[4] S. E. Martin, A Reference Grammar of Japanese. Yale University Press, 1975.

[5] T. Kageyama, Grammar and Word Formation. Hitsuji Shobo, 1993.

[6] T. Takahashi, “Japanese aspect and Aktionsart,” Studies in Japanese Language and Culture, vol. 14, no. 1, pp. 45-67, 2002.

[7] T. Tonoike, “The meaning of aspect in Japanese,” In Nihongogaku kenkyū [Research in Japanese linguistics], K. Inoue (Ed.). Sanseidō, 1983, pp. 235-260.

[8] Y. Nishiyama, “Aspectual Meaning of Compound Verbs,” Japanese Linguistics, vol. 19, no. 2, pp. 125-148, 2002.

[9] S. Kuno, The Structure of the Japanese Language. MIT Press, 1973.

[10] T. Takahashi, Modern Japanese grammar. Iwanami Shoten, 2007.

[11] T. Hayashi, Japanese morphology and semantics. Kurosio Shuppan, 2015.

[12] A. Narita, Meaning and function of Japanese adverbs. Kurosio Shuppan, 2001.

[13] H. Minami, Japanese grammar. Taishūkan Shoten, 1993.

[14] Y. Okuda, Expressions of time (1). Kyōiku Kokugo, 94. Mugi Shobō, 1988a.

[15] Y. Okuda, Expressions of time (2). Kyōiku Kokugo, 95. Mugi Shobō, 1988b.

[16] B. Comrie, Aspect. Cambridge University Press, 1976.

[17] Y. Okuda, Conclusive forms of verbs (part 1). Kyōiku Kokugo, 2–9. Mugi Shobō, 1993.

[18] J. C. Catford, A linguistic theory of translation. London, England: Oxford University Press, 1965.

[19] M. L. Larson, Meaning-based translation: A guide to cross-language equivalence, 1984.

[20] R. Jakobson, “On linguistic aspects of translation,” In The translation studies reader. Routledge, 2021, pp. 156-161.

[21] S. L. Halverson, “The concept of equivalence in translation studies: Much ado about something,” Target. International Journal of Translation Studies, vol. 9, no. 2, pp. 207-233, 1997.

[22] W. Koller, “The concept of equivalence and the object of translation studies,” Target. International Journal of Translation Studies, vol. 7, no. 2, pp. 191-222, 1995.

[23] P. Newmark, Approaches to Translation. Oxford: Pergamon, 1981.

[24] Y. Kawabata, Snow Country (Yukiguni). Tokyo, Japan: Shinchōsha, 2010.

[25] Y. Kawabata, Snow Country (Xu tuyet), Uyen Thiem translation. Literature Publishing House, 2024.

[26] Y. Kawabata, Thousand Cranes (Senbadzuru). Tokyo, Japan: Shinchōsha, 2012.

[27] Y. Kawabata, Thousand Cranes (Ngan canh hac), Trung Duong translation. Trinh Bay Publishing House, 1969.

[28] Y. Shirai, “The semantics of the progressive in Japanese,” Studies in Language, vol. 24, no. 3, pp. 613-648, 2000.

[29] S. Paronyan, “Pragmatic Equivalence in Literary Translation,” Translation Studies: Theory аnd Practice, no. 2, pp. 158-171, 2024, doi: 10.46991/TSTP/2024.SI.2.158.

[30] C. Unger, “Genre and translation,” Revista alicantina de estudios ingleses, no. 14, pp. 297-321, Nov. 2001, doi: 10.14198/raei.2001.14.17.




DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.14533

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 408, 409 - Tòa nhà Điều hành - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved