CÁC HỢP CHẤT THỨ CẤP TỪ CÂY CƠM KÌA (ELATOSTEMA TENUICAUDATUM) | Thiện | TNU Journal of Science and Technology

CÁC HỢP CHẤT THỨ CẤP TỪ CÂY CƠM KÌA (ELATOSTEMA TENUICAUDATUM)

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 31/01/26                Ngày hoàn thiện: 16/04/26                Ngày đăng: 20/04/26

Các tác giả

1. Đào Đức Thiện, Viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
2. Nguyễn Hoàng Sa, Trường Đại học Khánh Hòa
3. Đỗ Thị Thúy, Viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
4. Nguyễn Thanh Tâm Email to author, Viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Tóm tắt


Chi Tầm ma (Elatostema J.R. Forst. & G. Forst.) là một trong những chi lớn nhất thuộc họ Gai (Urticaceae). Chi này phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, châu Úc và châu Phi. Một số loài thuộc chi Tầm ma thể hiện hoạt tính sinh học lý thú. Cây cơm kìa có tên khoa học là Elatostema tenuicaudatum W.T.Wang, thuộc loại cây bụi nhỏ, cao khoảng 30 cm. Nhân dân ta sử dụng lá cơm kìa để pha trà, nấu canh và làm thuốc chữa bệnh. Theo Đông y, lá cơm kìa có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, được dùng để điều trị bệnh đường ruột, kiết lỵ, viêm đại tràng, viêm miệng, bệnh gan, tiểu đường, ung thư… Nhiều hợp chất mới đã được phân lập từ cây này. Do đó, mục tiêu của nghiên cứu này là tiếp tục phân lập và xác định cấu trúc hóa học các chất từ cây cơm kìa. Các chất được tách và tinh chế bằng phương pháp sắc ký cột với các hấp phụ khác nhau như silica gel, Sephadex LH-20 và silica gel pha đảo RP-18. Cấu trúc hóa học được xác định bằng các phương pháp phổ hiện đại gồm phổ khối phân giải cao (HR-ESI-MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều và hai chiều (1D-, 2D-NMR), phổ lưỡng sắc tròn (ECD) và so sánh với tài liệu tham khảo. Trong nghiên cứu này đã phân lập được một cyclohexenone mới có tên là 5S-(4-hydroxyphenethyl)cyclohex-2-en-1-one (1) cùng bốn dẫn xuất cyclohexenone và phenanthrene đã biết khác gồm (3β,5β,6α,7E)-3,5,6-trihydroxy-7-megastigmen-9-one (2), blumenol A (3), elatostemanoside I (4) và elatostemanoside O (5). Đây là lần đầu tiên hai hợp chất 23 được phân lập từ cây cơm kìa. Kết quả nghiên cứu đã góp phần làm phong phú thêm về thành phần hóa thực vật của cây cơm kìa, đồng thời bổ sung dữ liệu mới vào kho tàng hóa học các hợp chất thiên nhiên. 


Từ khóa


Cây cơm kìa; Họ Gai; Cyclohexanone; Phenanthrene; 5S-(4-hydroxyphenethyl)cyclohex-2-en-1-one

Toàn văn:

PDF (English)

Tài liệu tham khảo


[1] H. H. Pham, An Illustrated Flora of Vietnam, Young Publishing House, Hanoi 1999, vol. 2, pp. 589-593.

[2] V. C. Vo, Dictionary of Vietnamese Medicinal Plants, Medicine Publishing House, Hanoi, 2020, p. 895.

[3] Y. Lou, Y. Liu, H. Qi, and G. Zhang, “A new glucoceramide from the Watermelon Begonia, Pellionia repens,” Lipids, vol. 39, pp. 1037-1042, 2004.

[4] D. Arbain, “Inventory, constituents and conservation of biologically important sumatran plants,” Natural Product Communications, vol. 7, no. 6, pp. 799-806, 2012.

[5] M. Z. Uddin, A. Paul A, A. Rakib, S. A. Sami, S. Mahmud, M. S. Rana, S. Hossain, A. M. Tareq, M. Dutta, T. B. Emran, and J. Simal-Gandara, “Chemical profiles and pharmacological properties with in silico studies on Elatostema papillosum Wedd.,” Molecules, vol. 26, pp. 809–818, 2021.

[6] M. Miyazawa, Y. Utsumi, and J. Kawata, “Aroma-active compounds of Elatostema laetevirens and Elatostema umbellatum var. majus,” Journal of Oleo Science, vol. 58, no. 4, pp. 163–169, 2009.

[7] Z. Yin, W. Zhang, and W. Kang, “Identification of volatile compounds of Elatostema duyunense by HS-SPME-GC-MS,” Chemistry of Natural Compounds, vol. 52, no. 5, pp. 928-929, 2016.

[8] Q.-D. T. Huynh, S.-J. Hsu, T.-L. T. Duong, H.-K. Liu, T.-W. Liu, M.-H. Chu, Y.-H. Wang, D.-K. Nguyen, T.-T. T. Phan, N.-K. H. Tran, T.-H. Vo, H.-Y. His, T.-W. Yeh, and C.-K. Lee, “New hydrogenated phenanthrene glycosides from the edible vegetable Elatostema tenuicaudatum W.T.Wang with DPP-IV inhibitory and hepatoprotective activity,” The Journal of Agricultural and Food Chemistry, vol. 73, pp. 1273-1292, 2025.

[9] Q.-D. T. Huynh, T.-T. T. Phan, T.-W. Liu, T.-L. T. Duong, S.-J Hsu, C.-C. Kuo, M.-H. Chu, Y.-H. Wang, T.-V. Nguyen, Y.-A. Shen, Y.-J. Fan, D.-K. Nguyen, T.-H. Vo, and C.K. Lee, “Cytotoxicity-guided isolation of elatostemanosides I–VI from Elatostema tenuicaudatum W. T. Wang and their cytotoxic activities,” RSC Advance, vol. 15, pp. 10639-10652, 2025.

[10] D. T. Dao, D. D Tran, H. S. Nguyen, and T. T. Nguyen, “New dihydrophenanthrenes from Elatostema tenuicaudatum,” Natural Product Research, vol. 39, no. 20, pp. 5883-5889, 2025.

[11] D. T. Dao, H. S. Nguyen, Q. T. Le, and T. T. Nguyen, “A new cyclohexenone and two new phenanthrones from Elatostema tenuicaudatum,” Journal of Asian Natural Products Research, 2025, doi: 10.1080/10286020.2025.2577883.

[12] T.-M.-D. Tran, V.-K. Nguyen, T.-H. Duong, T.-N. Tran, N.-H. Nguyen, A. P. Devi, W. Chavasiri, M.-H. Dinh, N.-M.-A. Tran, and J. Sichaem, “Maydisone, a novel oxime polyketide from the cultures of Bipolaris maydis,Natural Product Research, vol. 36, pp. 102-107, 2022.

[13] K. Yoshikawa, E. Kunioka, N. Kokudo, and T. Hashimoto, “Constituents of the lichen Peltigera dolichorrhiza,” Journal of Natural of Medicines, vol. 64, pp. 362-364, 2010.

[14] F. Nagashima, Y. Kuba, and Y. Asakawa, “Diterpenoids and aromatic compounds from the three New Zealand liverworts Jamesoniella kirkii, Balantiopsis rosea, and Radula species,” Chemical and Pharmaceutical Bulletin, vol. 54, pp. 902-906, 2006.

[15] X.-Z. Fan, J.-Q. Song, X.-Y. Shi, J.-F. Zhou, R.-J. Yuan, T. Liu, X.-Q. Kong, Y.-S. Huang, L.-J. Zhang, and H.-B. Liao, “New sesquiterpenoids with neuroprotective effects in vitro and in vivo from the Picrasma chinensis,” Fitoterapia, vol. 175, 2024, Art. no. 105908.

[16] T. T. H. Phan, V. T. Nguyen, N. D. Chau, P. T. Nguyen, T. C. Nguyen, X. C. Nguyen, H. N. Nguyen, and V. M. Chau, “Antimicrobial compounds from Rhizophora stylosa,” Vietnam Journal of Science and Technology, vol. 53, no. 2, pp. 205-210, 2015.

[17] M. Yan, Q. Luo, X. Zhou, Q. Mo, C. Peng, X. Xian, X. Huang, X. Yang, X. Chen, and C. Liang, “A new glucopyranoside from the leaves Microsorium fortunei,” Natural Product Research, vol. 35, no. 21, pp. 3723-3728, 2021.

[18] M. Shoeba, M. Khondkerb, and N. Nahar, “A new steroidal glycoside from Corypha taliera Roxb., a globally endangered species,” Natural Product Research, vol. 30, no. 3, pp. 281-285, 2016.

T. N. Tran, T. H. Lai, T. M. A. Bui, T. M. Nguyen, T. T. H. Phan, X. N. Nguyen, V. K. Phan, and H. T. Bui, “Two new lignan glycosides from Acanthus ilicifolius L. with their NO inhibition and cytotoxic activity,” Natural Product Research, vol. 38, no. 18, pp. 3146-3154, 2024.




DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.14704

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 408, 409 - Tòa nhà Điều hành - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved