PHƯƠNG PHÁP QUÁN TÍNH HAI BƯỚC GIẢI BÀI TOÁN BAO HÀM THỨC BIẾN PHÂN VÀ ỨNG DỤNG TRONG LỰA CHỌN DANH MỤC ĐẦU TƯ THƯA ℓ1 | Sơn | TNU Journal of Science and Technology

PHƯƠNG PHÁP QUÁN TÍNH HAI BƯỚC GIẢI BÀI TOÁN BAO HÀM THỨC BIẾN PHÂN VÀ ỨNG DỤNG TRONG LỰA CHỌN DANH MỤC ĐẦU TƯ THƯA ℓ1

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 09/02/26                Ngày hoàn thiện: 16/04/26                Ngày đăng: 20/04/26

Các tác giả

1. Nguyễn Thế Sơn, Đại học Bách khoa Hà Nội
2. Nguyễn Tất Thắng Email to author, Đại học Thái Nguyên

Tóm tắt


Bài báo này nghiên cứu một lớp bài toán bao hàm thức biến phân liên quan đến các toán tử đơn điệu và Lipschitz liên tục, mở rộng ra ngoài khuôn khổ đơn điệu mạnh ngược cổ điển, vốn có thể bị hạn chế trong các ứng dụng thực tiễn. Chúng tôi đề xuất một thuật toán tiến–lùi quán tính hai bước với kích thước bước tự thích nghi và thiết lập sự hội tụ mạnh dưới các giả thiết nhẹ và dễ kiểm chứng. Cơ chế tự thích nghi loại bỏ yêu cầu phải biết trước hằng số Lipschitz, trong khi thành phần quán tính giúp tăng tốc độ hội tụ mà không làm gia tăng độ phức tạp tính toán. Như một ứng dụng chính, chúng tôi xem xét bài toán tối ưu danh mục Markowitz hiệu chỉnh ℓ1 với các ràng buộc đẳng thức affine và không âm. Khác với các phương pháp kiểu Bregman chỉ đảm bảo tính khả thi theo nghĩa tiệm cận, thuật toán đề xuất duy trì tính khả thi tại mỗi bước lặp, nhờ đó các nghiệm trung gian luôn có ý nghĩa kinh tế và có thể triển khai trực tiếp trong lựa chọn danh mục. Bằng cách cải biên mô hình dưới dạng một bao hàm thức biến phân có cấu trúc, chúng tôi thu được một lược đồ tính toán hiệu quả chỉ yêu cầu các phép chiếu đơn giản. Các thí nghiệm số trên bộ dữ liệu Fama–French cho thấy phương pháp đề xuất tạo ra các danh mục thưa, ổn định và có hiệu quả cao, qua đó khẳng định các bảo đảm lý thuyết và tính hiệu quả thực tiễn của phương pháp.

Từ khóa


Bao hàm thức biến phân; Toán tử đơn điệu; Phương pháp quán tính; Tối ưu hóa thưa; Lựa chọn danh mục đầu tư

Toàn văn:

PDF (English)

Tài liệu tham khảo


[1] H. Markowitz, “Portfolio selection,” J. Finance, vol. 7, no. 1, pp. 77–91, 1952.

[2] J. Brodie, I. Daubechies, C. De Mol, D. Giannone, and I. Loris, “Sparse and stable portfolio optimization,” Proc. Natl. Acad. Sci. USA, vol. 106, no. 30, pp. 12267–12272, 2009.

[3] S. Corsaro and V. D. Simone, “Adaptive ℓ1-regularization for short-selling control in portfolio selection,” Comput. Optim. Appl., vol. 72, pp. 457–478, 2019.

[4] S. Osher, M. Burger, D. Goldfarb, J. Xu, and W. Yin, “An iterative regularization method for total variation-based image restoration,” Multiscale Model. Simul., vol. 4, no. 2, pp. 460–489, 2005.

[5] W. Yin, S. Osher, D. Goldfarb, and J. Darbon, “Bregman iterative algorithms for (ℓ1)- minimization with applications to compressed sensing,” SIAM J. Imaging Sci., vol. 1, no. 1, pp. 143–168, 2008.

[6] H. H. Bauschke and P. L. Combettes, Convex Analysis and Monotone Operator Theory in Hilbert Spaces, Springer, New York, 2011.

[7] P. L. Combettes and J.-C. Pesquet, “Proximal splitting methods in signal processing,” in Fixed- Point Algorithms for Inverse Problems in Science and Engineering, H. H. Bauschke et al., Eds. Springer, 2011, pp. 185–212.

[8] F. Alvarez and H. Attouch, “An inertial proximal method for maximal monotone operators via discretization of a nonlinear oscillator with damping,” Set-Valued Anal., vol. 9, no. 1–2, pp. 3–11, 2001.

[9] Y. Malitsky and M. K. Tam, “A forward–backward splitting method for monotone inclusions without cocoercivity,” SIAM J. Optim., vol. 30, no. 2, pp. 1451–1472, 2020.

[10] H. K. Xu, “Iterative algorithms for nonlinear operators,” J. London Math. Soc., vol. 66, no. 1, pp. 240–255, 2002.

[11] R. W. Cottle and J. C. Yao, “Pseudo-monotone complementarity problems in Hilbert space,” J. Optim. Theory Appl., vol. 75, pp. 281–295, 1992.

[12] Z. Wang, Z. Lei, X. Long, and Z. Chen, “Tseng splitting method with double inertial steps for solving monotone inclusion problems,” arXiv preprint arXiv:2209.11989, 2022.

[13] H. Brezis, “Operateurs maximaux monotones,” North-Holland Math. Stud., vol. 5, pp. 19–51, 1973.

[14] J. Peypouquet and S. Sorin, “Evolution equations for maximal monotone operators: Asymptotic analysis in continuous and discrete time,” J. Convex Anal., vol. 17, no. 3-4, pp. 1113–1163, 2010.

[15] K. R. French, “48 Industry Portfolios,” April, 2025. [Online]. Available: http://mba.tuck. dartmouth.edu/pages/faculty/ken.french/data_library.html. [Accessed May 18, 2025].

[16] V. H. Dang, K. A. Pham, and H. H. Nguyen, “Regularization proximal method for monotone variational inclusions,” Netw. Spat. Econ., vol. 21, no. 4, pp. 905-932, 2021.




DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.14777

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 408, 409 - Tòa nhà Điều hành - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved