CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
Thông tin bài báo
Ngày nhận bài: 24/02/26                Ngày hoàn thiện: 26/03/26                Ngày đăng: 26/03/26Tóm tắt
Nghiên cứu này phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định ứng dụng công nghệ cao của các hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh Thái Nguyên. Dữ liệu được thu thập từ 70 hợp tác xã, bao gồm 35 hợp tác xã đã ứng dụng và 35 hợp tác xã chưa ứng dụng công nghệ cao, và được phân tích bằng mô hình hồi quy nhị phân Binary Logistic. Kết quả cho thấy mô hình có độ phù hợp tốt và khả năng dự báo tương đối cao. Các yếu tố thuộc nhóm thể chế – tài chính có tác động mạnh nhất đến quyết định ứng dụng công nghệ cao. Cụ thể, khả năng tiếp cận tín dụng và hỗ trợ chính sách làm tăng đáng kể xác suất ứng dụng. Bên cạnh đó, việc đạt chứng nhận chất lượng sản phẩm cũng có ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa thống kê. Ngược lại, các yếu tố nội tại như trình độ quản lý và doanh thu chỉ có tác động ở mức độ thấp hơn, trong khi kinh nghiệm quản lý không thể hiện ảnh hưởng rõ ràng. Kết quả nghiên cứu cho thấy môi trường chính sách và khả năng tiếp cận nguồn lực tài chính đóng vai trò then chốt. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất tăng cường cơ chế tín dụng ưu đãi và hỗ trợ kỹ thuật nhằm thúc đẩy chuyển đổi công nghệ trong nông nghiệp địa phương.
Từ khóa
Toàn văn:
PDF (English)Tài liệu tham khảo
[1] R. Addorisio, R. Spadoni, and G. Maesano, “Adoption of innovative technologies for sustainable agriculture: A scoping review of the system domain,” Sustainability, vol. 17, no. 9, 2025, Art. no. 4224, doi: 10.3390/su17094224.
[2] E. M. Rogers, Diffusion of Innovations, 5th ed. New York, NY, USA: Free Press, 2003.
[3] X. Zhang, “Acceptance of new agricultural technology among small rural farmers: Evidence from structural modeling,” Humanities and Social Sciences Communications, vol. 11, 2024, doi: 10.1057/s41599-024-04163-2.
[4] H. N. Bui and D. D. D. Truong, “Factors affecting the adoption of high technology in vegetable production in Hanoi, Vietnam,” Frontiers in Sustainable Food Systems, vol. 8, 2024, Art. no. 1345598, doi: 10.3389/fsufs.2024.1345598.
[5] W. Ma and A. Abdulai, “IPM adoption, cooperative membership, and farm economic performance,” American Journal of Agricultural Economics, vol. 101, no. 1, pp. 1–21, 2019, doi: 10.1093/ajae/aay061.
[6] H. L. Pham, H. T. Nguyen, H. T. Nguyen, and H. V. Nguyen, “Drivers of successful adoption of eco-innovation: Case studies of agricultural cooperatives in Vietnam,” Asian Journal of Agriculture and Development, vol. 15, no. 2, pp. 1–20, 2024.
[7] T. T. Nguyen, T. T. P. Nguyen, and T. N. Do, “High-technology adoption in agricultural cooperatives: A case study in Ho Chi Minh City,” Vietnam Journal of Agricultural Sciences, vol. 23, no. 12, pp. 1614–1624, 2025.
[8] G. Feder, R. E. Just, and D. Zilberman, “Adoption of agricultural innovations in developing countries: A survey,” Economic Development and Cultural Change, vol. 33, no. 2, pp. 255–298, 1985.
[9] Abdulai and W. Huffman, “The adoption and impact of soil and water conservation technology,” American Journal of Agricultural Economics, vol. 96, no. 3, pp. 841–860, 2014.
[10] L. Shang, T. Heckelei, M. K. Gerullis, J. Börner, and S. Rasch, “Adoption and diffusion of digital farming technologies - Integrating farm-level evidence and system interaction,” Agricultural Systems, vol. 190, 2021, Art. no. 103074.
[11] D. Bernoulli, “Exposition of a new theory on the measurement of risk,” Econometrica, vol. 22, no. 1, pp. 23–36, 1954.
[12] F. Simtowe and M. Zeller, “The impact of access to credit on the adoption of hybrid maize in Malawi: An empirical test of an agricultural household model under credit market failure,” Agricultural Economics, vol. 34, no. 1, pp. 27–38, 2006.
[13] A. D. Foster and M. R. Rosenzweig, “Microeconomics of technology adoption,” Annual Review of Economics, vol. 2, pp. 395–424, 2010, doi: 10.1146/annurev.economics.102308.124433.
DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.14858
Các bài báo tham chiếu
- Hiện tại không có bài báo tham chiếu





