XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT SINH HỌC PHÂN TỬ KẾT HỢP NUÔI CẤY NHẰM PHÁT HIỆN VI KHUẨN NGỘ ĐỘC CÓ TRONG THỰC PHẨM ĐƯỜNG PHỐ Ở HÀ NỘI | Nga | TNU Journal of Science and Technology

XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT SINH HỌC PHÂN TỬ KẾT HỢP NUÔI CẤY NHẰM PHÁT HIỆN VI KHUẨN NGỘ ĐỘC CÓ TRONG THỰC PHẨM ĐƯỜNG PHỐ Ở HÀ NỘI

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 13/03/26                Ngày hoàn thiện: 23/06/26                Ngày đăng: 24/06/26

Các tác giả

1. Trần Thị Huyền Nga Email to author, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐH Quốc gia Hà Nội
2. Phạm Trà My, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐH Quốc gia Hà Nội
3. Đặng Quang Dương, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐH Quốc gia Hà Nội
4. Hoàng Thùy Anh, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐH Quốc gia Hà Nội
5. Phạm Bảo Yên, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐH Quốc gia Hà Nội

Tóm tắt


Thực phẩm đường phố được tiêu thụ rộng rãi nhờ tính tiện lợi và giá thành hợp lý, song tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm vi sinh vật gây ngộ độc thực phẩm. Việc phát hiện nhanh và chính xác các tác nhân vi khuẩn có ý nghĩa quan trọng trong bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Nghiên cứu này nhằm ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử kết hợp phương pháp nuôi cấy truyền thống để phát hiện vi khuẩn trong thực phẩm đường phố tại Hà Nội.Tổng cộng 12 mẫu được thu thập tại hai trường đại học và khu vực Ký túc xá Mễ Trì. Các mẫu được phân lập vi sinh vật bằng nuôi cấy, sau đó định danh bằng PCR với mồi đặc hiệu và giải trình tự gen 16S rDNA. Kết quả cho thấy 7/12 mẫu có vi khuẩn với mật độ từ 1 đến trên 300 CFU/g. Phân tích trình tự xác định sự hiện diện của Bacillus velezensis trong mẫu “bánh xèo” và Staphylococcus gallinarum trong mẫu “bánh gối”.Kết quả cho thấy phương pháp kết hợp nuôi cấy và sinh học phân tử có tính khả thi, độ chính xác cao và tiềm năng ứng dụng trong giám sát, kiểm soát an toàn thực phẩm đường phố.


Từ khóa


Thực phẩm đường phố; Vi khuẩn gây bệnh; Phản ứng chuỗi polymerase; Định danh vi khuẩn; An toàn thực phẩm

Toàn văn:

PDF

Tài liệu tham khảo


[1] Vietnam Food Safety Authority, Ministry of Health, Official Dispatch No. 532/ATTP-NĐTT on strengthening food safety and food poisoning prevention in Hanoi in 2025, Hanoi, Vietnam, Mar. 2025.

[2] FAO and WHO, Joint FAO/WHO Food Standards Programme: Codex Committee on Food Hygiene, Rome, Italy, 2022.

[3] Vietnam Food Safety Authority, Ministry of Health, Report No. 1357/BC-BYT on food safety management in the first eight months of 2023 and key tasks for the remaining months of the year, Hanoi, Vietnam, 2023.

[4] H. S. Le, K. A. Do, and T. B. Pham, “Assessment of microbiological and chemical contamination in ready-to-eat foods at collective kitchens in Thanh Hoa City,” J. Nutr. Food Sci., vol. 15, no. 5–6, pp. 18-25, 2022.

[5] X. Zhao, C. W. Lin, J. Wang, and D. H. Oh, “Advances in rapid detection methods for foodborne pathogens,” J. Microbiol. Biotechnol., vol. 24, no. 3, pp. 297-312, 2014.

[6] B. Priyanka, R. K. Patil, and S. D. Dwarakanath, “A review on detection methods used for foodborne pathogens,” Indian J. Med. Res., vol. 144, no. 3, pp. 327-338, 2016.

[7] J. W. Law, N. S. Ab Mutalib, K. L. Chan, and L. H. Lee, “Rapid methods for the detection of foodborne bacterial pathogens: principles, applications, advantages and limitations,” Frontiers in Microbiology, vol. 5, 2015, Art. no. 770.

[8] M. Aladhadh, “A review of modern methods for the detection of foodborne pathogens,” Microorganisms, vol. 11, no. 1, pp. 1-25, 2023.

[9] F. Postollec, A. Falentin, S. Pavan, J. Combrisson, and D. Sohier, “Recent advances in quantitative PCR (qPCR) applications in food microbiology,” Food Microbiology, vol. 28, no. 5, pp. 848-861, 2011.

[10] Ministry of Science and Technology, Microbiology of the food chain - Sampling techniques for microbiological analysis of food and feed samples, TCVN 11923:2017 (ISO/TS 17728:2015), (in Vietnamese), Hanoi, Vietnam, 2017.

[11] D. E. Brannen, J. Marks, R. Schairbaum, and R. Bokanyi, “First report of the agricultural biocontrol agent Bacillus velezensis and foodborne outbreak due to rope spoilage in cakes,” Appl. Environ. Microbiol., vol. 91, no. 1, 2025, Art. no. e02570-24, doi: 10.1128/aem.02570-24.

[12] D. Shi, F. Fang, D. Hu, X. Li, A. Lv, L. Guo, J. Chen, Y. Wu, W. Guo, and F. Li, “Draft genome sequence of Staphylococcus gallinarum DSM 20610T, originally isolated from the skin of a chicken,” Genome Announc., vol. 3, no. 3, 2015, Art. no. e00580-15, doi: 10.1128/genomea.00580-15.




DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.15026

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 408, 409 - Tòa nhà Điều hành - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved