THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN SUY GIẢM NGUỒN GEN RAU SẮNG (Melientha suavis Pierre) VÀ GIẢI PHÁP BẢO TỒN | Tuấn | TNU Journal of Science and Technology

THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN SUY GIẢM NGUỒN GEN RAU SẮNG (Melientha suavis Pierre) VÀ GIẢI PHÁP BẢO TỒN

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 08/05/26                Ngày hoàn thiện: 07/07/26                Ngày đăng: 08/07/26

Các tác giả

1. Nguyễn Minh Tuấn, Viện Đào tạo và Nghiên cứu xuất sắc (IEER) - ĐH Thái Nguyên
2. Nguyễn Hữu Thọ Email to author, Viện Đào tạo và Nghiên cứu xuất sắc (IEER) - ĐH Thái Nguyên
3. Nguyễn Ngọc Lan, Trường Đại học Nông Lâm - ĐH Thái Nguyên

Tóm tắt


Rau Sắng (Melientha suavis Pierre) là loài cây rau quý hiếm, được ghi trong Sách đỏ Việt Nam (2007) ở mức “sẽ nguy cấp”. Nghiên cứu được thực hiện tại 12 xã thuộc 6 huyện của tỉnh Thái Nguyên nhằm đánh giá thực trạng phân bố, giá trị sử dụng và nguyên nhân suy giảm nguồn gen rau Sắng trong tự nhiên. Số liệu được thu thập thông qua phương pháp điều tra có sự tham gia của cộng đồng địa phương. Kết quả nghiên cứu cho thấy tên gọi phổ biến nhất của loài trong cộng đồng là “rau ngót rừng” (chiếm 85% số ý kiến điều tra). Tần suất bắt gặp và trữ lượng nguồn gen rau Sắng trong tự nhiên được đánh giá ở mức rất thấp, với tỷ lệ tương ứng là 65,0% và 46,7%. Có 60% số người được phỏng vấn cho rằng nguồn gen rau Sắngđang ở mức nguy cấp. Nguyên nhân chính dẫn đến suy giảm nguồn gen là khai thác quá mức hoa, quả non và cành lá non trong tự nhiên. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp nhằm bảo tồn và khai thác bền vững nguồn gen rau Sắngtại tỉnh Thái Nguyên.


Từ khóa


Melientha suavis Pierre; Nguồn gen; Thực trạng; Bảo tồn; Giải pháp; Tỉnh Thái Nguyên

Toàn văn:

PDF

Tài liệu tham khảo


[1] A. A. Abdul-Baki and J. D. Anderson, “Relationship between decarboxylation of glutamic acid and vigor in soybean seed,” Crop Science. vol. 13, pp. 227-232, 1973.

[2] P. Hanelt, Mansfeld’s Encyclopedia of Agricultural and Horticultural Crops: Algae, Fungi, Pteridophyta, Gymnospermae, Angiospermae-Dicotyledones: Magnoliaceae–Chrysobalanaceae. Heidelberg, Germany: Springer-Verlag, 2001.

[3] T. L. Ngo, D. T. Nguyen, T. Q. Dinh, and D. Peque, “The propagation technique and cultivation potential by seeds of Melientha suavis Pierre in Phu Tho province, Vietnam,” Journal of Science and Technology Hung Vuong University, vol. 29, no. 4, pp. 81-89, 2022.

[4] C. T. Le, B. Liu, R. L. Barrett, L. M. Lu, J. Wen, and Z. D. Chen, “Phylogeny and a new tribal classification of Opiliaceae (Santalales) based on molecular and morphological evidence,” Journal of Systematics and Evolution, vol. 56, pp. 56-66, 2018.

[5] N. Tianpech, P. Swatsitang, and S. Tanpanich, “Antioxidant capacity and nutritional values of Pak-Wanpa (Melientha suavis Pierre),” KKU Science Journal, vol. 36, pp. 75-82, 2008.

[6] L. Charoenchai, S. Settharaksa, T. Songsak, N. Ruangrungsi, and K. Kraisintu, “Phytochemical screening tests of Melientha suavis Pierre and Urobotyra siamensis Hiepko extracts,” Bulletin of Health Science and Technology (BHST), vol. 11, no. 2, pp. 13-20, 2013.

[7] P. Prathepha, “Detection of RAPD variation in a forest tree species, Melientha suavis Pierre (Opiliaceae) from Thailand,” ScienceAsia, vol. 26, pp. 213-218, 2000.

[8] T. B. Nguyen, D. L. Tran, T. Nguyen, V. V. Dung, N. N. Thin, V. T. Nguyen, and K. K. Nguyen, Vietnam Red Data Book (Part II – Plants). Hanoi, Vietnam: Natural Science and Technology Publishing House, 2007.

[9] M. D. Tran, T. H. Le, H. Nguyen, N. T. Tran, T. Y. Van, T. T. Nguyen, T. Pham, D. Dinh, and C. S. Sanh, “Development stages of Melientha suavis Pierre based on its height growth in Cu Lao Cham, Quang Nam province,” Hue University Journal of Science: Agriculture and Rural Development, vol. 131, no. 3D, 2022, doi: 10.26459/hueunijard.v131i3D.6621.

[10] T. Y. Nguyen, N. C. Le, and H. T. Do, “Assessment of the value of useful plant resources in Xuan Son commune, Tan Son district, Phu Tho province,” TNU Journal of Science and Technology, vol. 73, no. 11, pp. 111-114, 2010.

[11] T. L. Vu, Q. A. Pham, and T. Q. Nguyen, “Diversity of plant species used as food by ethnic communities in Muong Lan commune, Sop Cop district, Son La province,” In Proceedings of the 6th National Scientific Conference on Ecology and Biological Resources, 2015, pp. 1172-1177.

[12] M. T. Nguyen and T. T. N. Dang, “Effect of micro-organic fertilizer on growth and yield of threatened Melientha suavis Pierre species in Thai Nguyen Province, Vietnam,” International Journal of Plant & Soil Science, vol. 36, no. 4, pp. 104-109, 2024, doi:10.9734/ijpss/2024/v36i44458.

[13] S. Khamyong and D. Seramethakun, “Melientha suavis (Pak Waan Paa): A vegetable tree in the dry dipterocarp forest in Northern Thailand,” In Proceedings of FORTROP’96: Tropical Forestry in the 21st Century, Bangkok, Thailand, 1996, pp. 25-28.

[14] T. Yotapakdee, N. Kongsuban, T. Lattirasuvan, and W. Mangkita, “Determinants of food bank from Melientha suavis Pierre in a rural community in Phrae Province, Thailand,” Environment and Natural Resources Journal, vol. 13, no. 2, pp. 44-54, 2015.

[15] T. Siringam and O. Vanijajiva, “The effect of plant growth regulators on micropropagation of Melientha suavis Pierre and assessment of genetic fidelity of regenerants based on iPBS and SRAP markers,” Pakistan Journal of Botany, vol. 55, no. 9, pp. 4628-4634, 2023, doi:10.30848/PJB2023-9(15).




DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.15672

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 408, 409 - Tòa nhà Điều hành - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved