PHÂN LOẠI MÔ BỆNH HỌC UNG THƯ BIỂU MÔ CỔ TỬ CUNG TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG | Luân | TNU Journal of Science and Technology

PHÂN LOẠI MÔ BỆNH HỌC UNG THƯ BIỂU MÔ CỔ TỬ CUNG TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 15/10/19                Ngày hoàn thiện: 11/01/20                Ngày đăng: 15/01/20

Các tác giả

1. Hoàng Thị Luân Email to author, Trường Đại học Y Dược - ĐH Thái Nguyên
2. Lê Phong Thu, Trường Đại học Y Dược - ĐH Thái Nguyên
3. Lê Quang Vinh, Bệnh viện Phụ sản Trung ương
4. Nguyễn Thị Quỳnh Trang, Trường Đại học Y Dược - ĐH Thái Nguyên
5. Nguyễn Thị Tuyền, Trường Đại học Kỹ thuật Y dược Đà Nẵng

Tóm tắt


Nghiên cứu nhằm xác định tỷ lệ các típ mô bệnh học của Ung thư biểu mô cổ tử cung tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2014. Phương pháp mô tả cắt ngang trên 200 trường hợp ung thư biểu mô cổ tử cung xâm nhập được chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 01/2017 đến tháng 12/2018. Kết quả cho thấy hầu hết các trường hợp ung thư biểu mô cổ tử cung xâm nhập gặp ở nhóm 40-49 tuổi (32,5%). Ung thư biểu mô tế bào vảy chiếm đa số 60,5%, ung thư biểu mô tuyến, ung thư biểu mô tuyến vảy, ung thư biểu mô không biệt hóa và ung thư biểu mô thần kinh nội tiết tế bào nhỏ chiếm tỷ lệ lần lượt là 29,5%; 8%; 1% và 1%. Kết luận: Nhóm tuổi hay gặp ung thư biểu mô cổ tử cung xâm nhập nhất là 40-49 tuổi. Ung thư biểu mô tế bào vảy chiếm tỷ lệ cao nhất, trong đó thường gặp nhất là ung thư biểu mô tế bào vảy không sừng hóa.


Từ khóa


Ung thư biểu mô tuyến; ung thư biểu mô vảy; cổ tử cung; ung thư biểu mô; mô bệnh học.

Toàn văn:

PDF

Tài liệu tham khảo


[1]. R. J. Kurman, M. L. Carcangiu, S. Herrington, et al., WHO Classiffication of Tumours of Female Reproductive Organs, International Agency for Research on Cancer (IARC). Lyon, 2014.

[2]. ICO/IARC HPV Information Centre on HPV and Cancer 2018, “Human Papillomavirus and Related Diseases Report VIET NAM”, 17/06/2019. [Online]. Available: https://hpvcentre.net/statistics/reports/VNM.pdf. [Accessed July 10, 2019].

[3]. Q. V. Le, “Study of clinical and histopathological characteristics of cervical cancer,” (In Vietnamese), Journal of practical medicine, vol. 867, no. 4, pp. 156-159, 2013.

[4]. T. H. Nguyen, “Study on morphology of cervical invasive carcinoma and relationship with clinical features and prognosis,” PhD Thesis, Ha Noi Medical University, Ha Noi, 2014.

[5]. V. M. Luu et al, “Sumary of 5.034 cases of cervical cancer treated at Ho Chi Minh city,” (In Vietnamese), vol. Special, no. Cancer, pp. 267-273, 1997.

[6]. N. Yoon, “Clinical outcomes of advanced-stage glassy cell carcinoma of the uterine cervix: a need for reappraisal,” Oncotarget, vol. 7, no. 48, pp. 78448-78454, 2016.

[7]. V. K. Doan, Research type and histological grade and some prognosis factors for cervical cancer. Ha Noi Medical University, Ha Noi, 2015.

[8]. S. Nishio, Y. Mikami, “Analysis of gastric-type mucinous carcinoma of the uterine cervix — An aggressive tumor with a poor prognosis: A multi-institutional study,” Gynecologic Oncology, vol. 15, no. 1, pp. 13-19, 2019.

[9]. E. C. Pirog, “Cervical Adenocarcinoma: Diagnosis of Human Papillomavirus–Positive and Human Papillomavirus–Negative Tumors,” Arch Pathol Lab Med, vol. 141, pp. 1653–1667, 2017.

[10]. M. Alejo, L. Alemany, O. Clavero, et al, “Contribution of Human papillomavirus in neuroendocrine tumors from a series of 10,575 invasive cervical cancer cases,” Papillomavirus Res., vol. 5, pp. 134-142, 2018.


Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 408, 409 - Tòa nhà Điều hành - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved