GHI NHẬN MỚI VÀ CẬP NHẬT THÀNH PHẦN LOÀI BÒ SÁT TẠI VƯỜN QUỐC GIA XUÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ | Tùng | TNU Journal of Science and Technology

GHI NHẬN MỚI VÀ CẬP NHẬT THÀNH PHẦN LOÀI BÒ SÁT TẠI VƯỜN QUỐC GIA XUÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 05/11/19                Ngày hoàn thiện: 13/01/20                Ngày đăng: 16/01/20

Các tác giả

Trần Thanh Tùng Email to author, Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc

Tóm tắt


Nghiên cứu này trình bày kết quả đánh giá đa dạng thành phần loài bò sát ở Vườn Quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ, qua 6 đợt khảo sát thực địa từ năm 2018 đến năm 2019, chúng tôi thu thập được 138 mẫu vật và xác định được có 64 loài BS thuộc 49 giống, 20 họ, 2 bộ. BộSquamata đa dạng nhất với 16 họ 58 loài. Ghi nhận phân bố mới họ Xenopeltidae và bổ sung 18 loài BS loài cho vùng nghiên cứu. Đã xác định ở vùng nghiên cứu có 14 loài BS có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2007); 6 loài có tên trong Danh Lục Đỏ IUCN (2018); 10 loài có tên trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ.


Từ khóa


ghi nhận mới, bò sát, Vườn Quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Toàn văn:

PDF

Tài liệu tham khảo


[1]. M. H. Tran and X. D. Nguyen, Biodiversity and Conservation of genetic resources in Xuan Son National Park, Phu Tho province, VietNam. Education Publisher, Ha Noi, 2008, pp. 165-168.

[2]. V. S. Nguyen and Q. T. Nguyen, “Composition of reptiles and amphibians in Xuan Son National Park, Phu Tho province, VietNam,” (In Vietnamese), Scientific Report at the 3rd National Science Conference on Ecology and Biological Resources, Hanoi Agriculture Publisher, 2009, pp. 73-78.

[3]. H. L. S. Nguyen, T. D. Le and T. T. T. Nguyen, “The new data guide on amphibians and reptiles in Xuan Son National Park, Phu Tho province, VietNam,” (In Vietnamese), Scientific Report at the 5th National Science Conference on Ecology and Biological Resources, Hanoi Agriculture Publisher, 2013, pp. 654-658.

[4]. M. A. Smith, The faura of British India. Reptilies and Amphibians. London, 1943.

[5]. E. H. Taylor, “The Amphibia Fauna of Thailand,” The University of Kansas science Bulletin, 63(8), pp. 689–1077, 1962.

[6]. Uetz P., Freed P., and Hosek J., “The Reptile Database”, 2018. [Online]. Available: http://reptile-database.org, [Accessed Aug. 29, 2018].

[7]. V. S. Nguyen, T. C. Ho, and Q. T. Nguyen, Herpetofauna of Vietnam. Edition Chimaira, Frankfut am Main, 2009, 768 pp.

[8]. N. T. Dang, K. Tran, H. H. Dang, C. Nguyen, N. T. Nguyen, H. Y. Nguyen, and T. D. Dang, Vietnam Red Book, Science and Technology Publishing House, Hanoi (In Vietnamese), 2007, 517 pp.

[9]. IUCN, Red list of the Threatened species, Version, 3.2018. [Online]. Available: http://www. Inucnredlist.org/, [Accessed May 12, 2018].

[10]. Government of the Socialist Republic of Vietnam, Decree 32/2006 / ND-CP of March 30, 2006 on the management of endangered, precious and rare forest plants and animals, (In Vietnamese), 2006, 13 pages.


Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 408, 409 - Tòa nhà Điều hành - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved