PHÒNG BỆNH DO Dollfustrema bagarii GÂY RA TRÊN CÁ NHEO MỸ (Ictalurus punctatus) NUÔI LỒNG TẠI TỈNH THÁI BÌNH | Mạnh | TNU Journal of Science and Technology

PHÒNG BỆNH DO Dollfustrema bagarii GÂY RA TRÊN CÁ NHEO MỸ (Ictalurus punctatus) NUÔI LỒNG TẠI TỈNH THÁI BÌNH

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 06/03/25                Ngày hoàn thiện: 29/06/25                Ngày đăng: 29/06/25

Các tác giả

1. Vũ Đức Mạnh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
2. Kim Minh Anh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
3. Phạm Xuân Trịnh, 1) Học viện Nông nghiệp Việt Nam 2) Công ty cổ phần tập đoàn MAGEVET
4. Nguyễn Mạnh Hùng, Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
5. Kim Văn Vạn Email to author, Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Tóm tắt


Bệnh đốm trắng nội tạng do ấu trùng sán Dollfustrema bagarii ký sinh trên cá Nheo mỹ (Ictalurus punctatus) đang gây ra nhiều khó khăn cho người nuôi lồng ở khu vực phía Bắc Việt Nam và chưa có công bố về biện pháp phòng bệnh. Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 12 năm 2023 đến tháng 06 năm 2024 tại Thái Bình nhằm đánh giá hiệu quả của một số biện pháp phòng bệnh. Tổng cộng 891 cá thể cá Nheo mỹ (30-50 g/cá thể) và 9 cá Trắm đen (100-150 g/cá thể) khỏe mạnh được phân bổ vào 04 lô thí nghiệm (thả ghép cá Trắm đen, bẫy hà, sử dụng viên nén chậm tan khử trùng và vệ sinh lồng định kỳ) và 01 lô đối chứng, mỗi lô 3 giai 1,5m×1,5m×1,5m thả 60 cá. Kết quả thu được cho thấy thả ghép cá Trắm đen và bẫy hà mang lại hiệu quả rõ rệt ở cả 4 chỉ tiêu: mật độ hà bám, thời điểm xuất hiện bệnh, tỉ lệ nhiễm, cường độ nhiễm ấu trùng sán. Trong khi đó, hiệu quả của can thiệp treo viên nén chậm tan TCCA khử trùng và vệ sinh lồng không khác biệt có ý nghĩa thống kê 95% so với lô đối chứng về tỉ lệ nhiễm, cường độ nhiễm ấu trùng sán.

Từ khóa


Bẫy ký chủ trung gian; Dollfustrema bagarii; Ictalurus punctatus; Nuôi ghép; Phòng bệnh

Toàn văn:

PDF

Tài liệu tham khảo


[1] V. V. Kim and T. T. Nguyen, “Current status of fish cage culture in Bac Ninh province,” (in Vietnamese), Vietnam Science and Technology Journal of Agriculture & Rural Development, vol. 9, pp. 93-100, 2018.

[2] D. H. Truong, V. V. Kim, L. A. Dao, T. H. Nguyen, V. T. Nguyen, D. M. Vu, T. H. G. Nguyen, Q. L. Truong, and T. L. Nguyen, “Pathological characterization and PCR application for diagnosis Edwardsiella ictaluri infecting Channel catfish (Ictalurus punctatus),” (in Vietnamese), Vietnam Journal of Agriculture Science, vol. 18, no. 2, pp. 94-104, 2020.

[3] V. V. Kim, “Building demonstration model of channel catfish (Ictalurus punctatus) pond culture in Hung Yen province,” (in Vietnamese), Vietnam Journal of Agriculture Science, vol. 15, no. 6, pp. 738-745, 2017.

[4] N. T. Bui, T. N. Nguyen, N. T. H. Nguyen, D. X. Truong, V. H. Nguyen, and T. M. H. Truong, “Agent of White Spot Disease in the Liver and Kidney of Farmed Channel Catfish (Ictalurus punctatus) in Northern Vietnam,” (in Vietnamese), in Proc. Science and Technology in Aquaculture development, Vietnam Agricultural Publishing House, 2016, pp. 311-317.

[5] D. M. Vu, M. A. Kim, M. H. Nguyen, D. H. Do, D. H. Truong, T. L. Dang, and V. V. Kim, “White spot disease on internal organs of Channel catfish (Ictalurus punctatus) cage culture in Northern Vietnam caused by metacercaria of Dollfustrema bagarii,” (in Vietnamese), Vietnam Journal of Veterinary Science and Technology, vol. 29, no. 6, pp. 62-69, 2022.

[6] V. V. Kim, M. H. Nguyen, S. E. Greiman, V. H. Nguyen, N. C. Nguyen, D. M. Vu, D. H. Truong, and M. Henry, “Molecular and morphological characterization of Dollfustrema bagarii (Digenea: Bucephalidae) metacercariae from aquaculture channel catfish (Ictalurus punctatus) in northern Vietnam,” Journal of Fish Diseases, vol. 45, no. 8, pp. 1165-1171, 2022.

[7] Y. Saito, S. Iwata, M. Hayashi, M. Nitta, T. Ishikawa, T. Hagiwara, H. Ikezawa, N. Mano, and T. Waki, “Lifecycle of an introduced Dollfustrema (Bucephalidae) trematode in the Tone River system, Japan,” Journal of Helminthology, vol. 99, 2025, Art. no. e12.

[8] D. M. Vu, D. Q. Chu, D. H. Truong, and V. V. Kim, “The current farming status of cage cultured channel catfish in the north of Vietnam,” (in Vietnamese), Vietnam Science and technology Journal of Agriculture & Rural Development, vol. 18, pp. 101–109, 2022.

[9] V. V. Kim, M. A. Kim, D. M. Vu, T. H. Dang, T. T. Tran, T. N. Doan, and D. H. Truong, “Determination of secondary bacterial pathogen in off-white grub disease of channel catfish (Ictalurus punctatus) and treatment,” (in Vietnamese), Vietnam Science and technology Journal of Agriculture & Rural Development, Special issue: Science, Technology and Innovation in Fisheries, pp. 105-112, 2023.

[10] Q. T. Bui, Fish diseases, Vietnam Research Institute for Aquaculture no. 1, 2006.

[11] K. Buchmann, “Control of parasitic diseases in aquaculture,” Parasitology, vol. 149, no. 14, pp. 1985-1997, 2022.

[12] M. Henry and J. R. Stauffer, “Aquaculture of animal Species: Their eukaryotic parasites and the control of parasitic infections,” Biology, vol. 13, no. 1, 2024, Art. no. 41.

[13] T. B. Thai and P. H. Le, “Technical status and the solution for development on fish cage culture in Thac Ba reservoir, Yen Bai province,” (in Vietnamese), Vietnam Science and Technology Journal of Agriculture & Rural Development, vol. 07, pp. 109-115, 2021.

[14] C. E. Boyd and V. Pillai, “Water quality management in aquaculture,” CMFRI special Publication, vol. 22, pp. 1-44, 1985.

[15] A. H. Nguyen and H. N. Nguyen, “Study on reproductive biology of channel catfish (Ictalurus punctatus) raised in Northern Vietnam,” (in Vietnamese), Vietnam Science and Technology Journal of Agriculture & Rural Development, vol. 19, pp. 90-97, 2014.

[16] V. V. Kim, T. D. P. Nguyen, and A. T. Tran, Biological characteristics and farming technology of black carp (Mylopharyngodon piceus Richardson, 1846) in Vietnam. Hanoi, Vietnam: Vietnam National University of Agriculture Publishing House, (in Vietnamese), 2024.

[17] M. H. Nguyen, T. D. Do, S. E. Greiman, V. H. Nguyen, V. H. Hoang, Q. T. Phan, D. P. Pham, and M. Henry, “An overview of human helminthioses in Vietnam: Their prevention, control and lessons learnt,” Acta Tropica, vol. 238, 2023, Art. no.106753.

[18] Global Invasive Species Database, “Species profile: Limnoperna fortunei,” Gland, Switzerland: Invasive Species Specialist Group, 2017. [Online]. Available: http://www.iucngisd.org/gisd/speciesname/ Limnoperna+fortunei [Accessed Feb. 25, 2025].

[19] D. Cataldo, D. Boltovskoy, and M. Pose, “Toxicity of chlorine and three nonoxidizing molluscicides to the pest mussel Limnoperna fortunei,” Journal‐American Water Works Association, vol. 95, no. 01, pp. 66-78, 2003.

[20] M. J. Griffin, S. R. Reichley, L. H. Khoo, C. Ware, T. E. Greenway, C. C. Mischke, and D. J. Wise, “Comparative susceptibility of Channel Catfish, Blue Catfish, and their hybrid cross to experimental challenge with Bolbophorus damnificus (Digenea: Bolbophoridae) cercariae,” Journal of Aquatic Animal Health, vol. 26, no. 02, pp. 96-99, 2014.

[21] V. V. Kim, “Epidemiological study of certain trematode species transmitted through common carp (Cyprinus carpio) and measures for prevention and treatment,” PhD. thesis, Vietnam National University of Agriculture, Hanoi, Vietnam, 2014.

[22] M. H. Nguyen, “Use of Black Carp, Mylopharyngodon Piceus (Cyprinidae), for Control of Intermediate Host Snails for Fishborne Zoonotic Trematodes in Vietnamese Aquaculture Ponds,” PhD Thesis, Faculty of Health and Medical Sciences, University of Copenhagen, Copenhagen, Denmark, 2013.

[23] S. H. Sokolow, K. D. Lafferty, and A. M. Kuris, “Regulation of laboratory populations of snails (Biomphalaria and Bulinus spp.) by river prawns, Macrobrachium spp. (Decapoda, Palaemonidae): implications for control of schistosomiasis,” Acta Tropica, vol. 132, pp. 64-74, 2014.

[24] N. Gault, D. Kllpatrick, and M. Stewart, “Biological control of the fish louse in a rainbow trout fishery,” Journal of Fish Biology, vol. 60, no. 01, pp. 226-237, 2002.




DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.12224

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 408, 409 - Tòa nhà Điều hành - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved