NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG DINH DƯỠNG MÔI TRƯỜNG THỦY CANH ĐẾN SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦ SÂM HÀN QUỐC | Lãm | TNU Journal of Science and Technology

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG DINH DƯỠNG MÔI TRƯỜNG THỦY CANH ĐẾN SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦ SÂM HÀN QUỐC

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 18/10/19                Ngày hoàn thiện: 29/10/20                Ngày đăng: 31/10/20

Các tác giả

1. Bùi Đình Lãm Email to author, Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên
2. Nguyễn Thị Kim Ngân, Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên
3. Nguyễn Thị Tình, Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên
4. Lưu Hồng Sơn, Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên
5. Tạ Thị Lượng, Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên, Đại học Queensland
6. Bùi Tri Thức, Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên
7. Ngô Xuân Bình, Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên, Bộ Khoa học và Công nghệ

Tóm tắt


Nhân sâm Hàn Quốc (Panax ginseng/ Asian ginseng họ Araliaceae) là loài dược thảo quý hiếm, nổi tiếng trên thế giới. Trong thành phần của nhân sâm có nhiều hợp chất có giá trị như vitamin, khoáng chất, các chất chống oxy hóa, saponin, acid amin và protein,… Tuy nhiên nhân sâm Hàn Quốc khi xuất khẩu sang Việt Nam và các nước khác trên thế giới thường là nhân sâm kém chất lượng, có hàm lượng dược chất thấp. Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng dinh dưỡng môi trường thủy canh đến sự tăng trưởng củ nhân sâm Hàn Quốc nhằm tạo điều kiện sinh thái và môi trường dinh dưỡng giống với thực địa nhân sâm Hàn Quốc phát triển góp phần nâng cao sản lượng sâm chất lượng cao được trồng tại Việt Nam. Nhóm nghiên cứu sử dụng môi trường nền (MS + 30 g/l glucose + 150 ml/l nước dừa) kết hợp với một số chất dinh dưỡng: TC-Mobi, Hydro Umatv, Growmore, Hyponex hoặc Bio-Life, pH = 5,6-5,8. Kết quả nghiên cứu cho thấy môi trường thủy canh thích hợp cho sự tăng trưởng củ của nhân sâm Hàn Quốc là môi trường MS + glucose 30 g/l + nước dừa 150 ml/l, pH = 5,6 - 5,8 bổ sung thêm Bio-Life 3 ml/l và chất phụ gia KaCl 2 g/l cho hiệu quả khối lượng củ sâm Hàn Quốc tăng cao nhất là 7,93 lần.


Từ khóa


Araliaceae; Asian ginseng; nhân sâm Hàn Quốc; môi trường thủy canh; Panax ginseng

Toàn văn:

PDF

Tài liệu tham khảo


[1]. T. L. Do, Vietnamese Medicinal Plants and Herbs. Vietnamese Medical Publishing House, 2015.

[2]. C. Hobbs, The Ginsengs – A User’s Guide. Botanica Press, 1996.

[3]. B. Tang, and P. Ai, Encyclopedia of Vietnamese medicinal plants and herbs. Hong Duc Publishing House (Book), 2018.

[4]. V. Scheid, D. Bensky, A. Ellis, and R. Barolet, Chinese herbal medicine: formulas & strategies. 2nd revised edition. Vista, CA Eastland Press, 2009.

[5]. T. B. M. Vo, Hydroponic plants, Ho Chi Minh City National University Publishing House, 2003.

[6]. T. T. Hoang, B. N. Nguyen, P. H. Nguyen, and T. N. Duong, “Microponic technology in propagation of Chrysanthemum sp.,” Journal of Biotechnology, vol. 10, no. 4A, pp. 969-976, 2012.

[7]. T. Mai, T. N. H. Tran, T. T. Tran, T. L. Phan, N. G. Do, D. T. Bui, T. N. H. Nguyen, D. T. Pham, T. D. Le, D. M. H. Nguyen, V. K. Nguyen, and N. H. Nguyen, “Studies on Induction and Multiplication of Somatic Embryos of Ngoc Linh Ginseng (Panax vietnamensis Ha et Grushv.) in Liquid Medium,” Journal of Science and Development, vol. 12, no. 7, pp. 1085-1095, 2014.


Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 408, 409 - Tòa nhà Điều hành - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved