ƯU THẾ LAI VỀ MỘT SỐ TÍNH TRẠNG CỦA CÁC TỔ HỢP LAI GIỮA 3 GIỐNG THUẦN DUROC, PIÉTRAIN VÀ LANDRACE | Bình | TNU Journal of Science and Technology

ƯU THẾ LAI VỀ MỘT SỐ TÍNH TRẠNG CỦA CÁC TỔ HỢP LAI GIỮA 3 GIỐNG THUẦN DUROC, PIÉTRAIN VÀ LANDRACE

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 27/05/21                Ngày hoàn thiện: 24/06/22                Ngày đăng: 24/06/22

Các tác giả

1. Nguyễn Văn Bình Email to author, Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật - ĐH Thái Nguyên
2. Đinh Ngọc Bách, Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật - ĐH Thái Nguyên

Tóm tắt


Mục đích của nghiên cứu này là chọn lọc ra được các tổ hợp đực lai cuối cùng tốt nhất giữa 3 giống trên để phục vụ cho sản suất lợn thương phẩm có năng suất, chất lượng cao. Nghiên cứu được thực hiện trên 1.718 cá thể của 12 tổ hợp lai với các chỉ tiêu nghiên cứu về ưu thế lai của các tính trạng tăng khối lượng/ngày (TKL), dày mỡ lưng (DML), tiêu tốn thức ăn (TTTA) và tỉ lệ nạc (TLN). Kết quả nghiên cứu cho thấy, ưu thế lai có biểu hiện tốt ở tất cả các tổ hợp lai đối với tính trạng TKL và TLN, biến động tương ứng từ 0,06 đến 1,06% và 0,04 đến 2,47%. Các tính trạng DML và TTTA không thấy biểu hiện ưu thế lai. Đối với tính trạng TKL, ưu thế lai tốt nhất ở tổ hợp lai DP (1,06%) và DxDP (0,89%). Đối với tính trạng TLN, ưu thế lai tốt nhất ở tổ hợp lai PD (0,82%) và DP (0,38%). Đối với tính trạng TKL, ưu thế lai tốt nhất ở tổ hợp lai DL (1,00%) và LxDL (0,66%). Đối với tính trạng TLN, ưu thế lai tốt nhất ở tổ hợp lai DL (0,91%) và DxLD (0,71%). Đối với tính trạng TKL, ưu thế lai tốt nhất ở tổ hợp lai PL (0,35%) và PxLP (0,24%). Đối với tính trạng TLN, ưu thế lai tốt nhất ở 3 tổ hợp lai: PL (2,47%); PxLP (1,25%) và LxPL (0,83%). Qua kết quả đánh giá về ưu thế lai, bước đầu đã chọn ra được 06 tổ hợp lai: DP, DxPD, DL, LxDL, PL và PxLP để đưa vào các bước chọn lọc tiếp theo.

Từ khóa


Ưu thế lai; Tính trạng; Tổ hợp lai; Tăng khối lượng; Dày mỡ lưng; Tiêu tốn thức ăn; Tỷ lệ nạc

Toàn văn:

PDF

Tài liệu tham khảo


[1] J. P. Bidanel, J. C. Caritez, J. Flenry, J. Gruand, and C. Legault. “Studies on the use of Meishan pigs in crossbreeding. 2. Estimation of crossbreeding parameters for growth traits,” 21 es Journess de la recherche Procine en France, Paris, France; Institut Technique du Proc, vol. 62, pp. 353-360, 1990.

[2] C. P. McPhee, “Performance testing and selection for efficient lean growth manipulating pig,” PioDction II. Pioceedings of the Biennial Conference of the Australasian Pig Science Association (APSA) held in Albury, NSW on November 27 – 29, 1989, pp. 225-228.

[3] T. J. Baas and L. L. Christian, “Heterosis and recombination effects in Hampshire and Landrace Swine. II. Performance and carcass traits,” J. Anim. Sci., vol. 70, no. 1, pp. 99-105, 1992.

[4] V. T. Phung, T. H. Hoang, N. T. K. Le, and D. H. Truong, Studies on the meat production ability of pigs crossed between 2 breeds of Landrace x Yorkshire, and between 3 breeds of Landrace, Yorkshire and Duroc. And effect of 2 rearing methods on the meat production ability of exotic breeds with lean meat percentage >52%, Scientific report on animal husbandry, Nation Institute of Animal Husbandry 1999-2000, 2000, pp. 207-209.

[5] V. T. Nguyen and H. T. Le, Research to identify some crossbred pig combination (Exotic x Exotic) and (Domestic x Domestic) reached lean meat percentage of 50 – 55%, Scientific reports under the Project of science and technology at the state level 08.06 (1996-2000), 2001, pp. 184-193.

[6] V. T. Nguyen, Research to select and create some of typical pig line and make up efficient cross-bred program fit with different rearing conditions, Acceptance report for scientific research project, Southern Science and Technique Institute of Agriculture, 12/2010.

[7] T. H. Nguyen, H. V. Tran, T. T. Pham, H. V. Nguyen, and Q. V. Nguyen, “Body gain, black fat thick layer and feed transformation of terminal combination cross-bred boar between Duroc and Landrace,” Journal of Animal Science and Technology, no. 03, pp.112-123, 2015.

[8] D. T. K. Pham and D. V. Nguyen, Initial results of re-fresh blood of ancestors pig lines at the Thuy Phuong Pig Research Center, Scientific Report on Animal Husbandry and Veterinary Medicince, Nation Institute of Animal Husbandry, 2007.

[9] D. T. K. Pham, “Studies on affected factors to some traits of growth and meat productivity of crossbred pigs F1(LY), F1(YL), D(LY) and D(YL) in Nothern Vietnam,” Doctoral thesis in Agriculture, Nation Institute of Animal Husbandry, 2005.

[10] S. Hermesch, B. G. Luxford, and H. U. Graser. “Genetic parameters for lean meat yield, meat quality, reproduction and feed efficiency traits for Australian pigs. 2. Genetic relationships between production, carcase and meat quality traits,” Livest. Prod. Sci., vol. 65, pp. 249-259, 2000.

[11] P. Chen, J. W. Mabry, and T. J. Baas, Genetic Parameters for Lean Growth Rate and Its Components in U.S. Landrace Pigs, Breeding/Physiology, Iowa State University, 2001, pp. 80 - 82.

[12] J. P. Bidanel, M. Bonneau, A. Pointillart, J. Gruand, J. Mourot, and I. Demade, “Effects of exogenous porcine somatotropin (pST) administration on growth performance, carcass traits, and pork meat quality of Meishan, Piétrain, and crossbred gilts,” Journal of Animal Science, vol. 69, pp. 3511-3522, 1991.

[13] G. Bittante, L. Gallo, and P. Montobbio, “Estimated breed additive effects and direct heterosis for growth and carcass traits of heavy pigs,” Livestock production science, vol. 34, no. 1-2, pp. 110-114, 1993.




DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.4555

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 408, 409 - Tòa nhà Điều hành - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved