NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG TRUYỀN PHÁT VIDEO SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ WEBRTC | Lâm | TNU Journal of Science and Technology

NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG TRUYỀN PHÁT VIDEO SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ WEBRTC

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 18/09/21                Ngày hoàn thiện: 11/11/21                Ngày đăng: 15/11/21

Các tác giả

1. Đinh Xuân Lâm Email to author, Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông – ĐH Thái Nguyên
2. Hà Mỹ Trinh, Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông – ĐH Thái Nguyên
3. Tạ Thị Thảo, Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông – ĐH Thái Nguyên
4. Đỗ Thị Phượng, Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông – ĐH Thái Nguyên
5. Nguyễn Toàn Thắng, Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông – ĐH Thái Nguyên

Tóm tắt


Web Real-Time Communications (WebRTC) là một tiêu chuẩn mã nguồn mở nhằm mục đích cung cấp giao tiếp thời gian thực chất lượng cao và phong phú qua Internet. Bài báo tập trung nghiên cứu, phân tích và đánh giá ba yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng truyền phát video và audio sử dụng công nghệ WebRTC là sự đồng bộ hóa (Synchronization), tính ổn định (Stability) và chất lượng (Quality). Tác giả sử dụng phương pháp thực nghiệm với một máy chủ WebRTC miễn phí và các máy khách được mô phỏng và giả lập chất lượng mạng trên môi trường điện toán đám mây Google cloud. Kết quả thực nghiệm cho thấy yếu tố đồng bộ hóa và chất lượng truyền phát video bị ảnh hưởng trực tiếp bởi thay đổi chất lượng dịch vụ mạng ở phiên truyền video ngang hàng. Tuy nhiên, tính ổn định của các phiên truyền tương đối tốt và ít bị ảnh hưởng hơn. Nghiên cứu có thể được sử dụng để tham khảo cho các nhà nghiên cứu thực hiện tối ưu công nghệ WebRTC trước khi triển khai trong thực tế.

Từ khóa


Webrtc; Video ngang hàng; Video trực tuyến; Chất lượng trải nghiệm; Chất lượng dịch vụ

Toàn văn:

PDF

Tài liệu tham khảo


[1] R. J. Vetter, “Videoconferencing on the Internet,” Computer, vol. 28, no. 1, pp. 77-79, 1995, doi: 10.1109/2.362625.

[2] H. W. Barz and G. A. Bassett, “WebRTC,” In Multimedia Networks: Protocols, Design and Applications, Publisher: Wiley, pp. 213-222, ch. 8, 2016, doi: 10.1002/9781119090151.

[3] S. Loreto and S. P. Romano, Real-time communication with WebRTC: peer-to-peer in the browser, Publisher: O'Reilly Media, Inc. ISBN: 9781449371876, chapter 1, 2014.

[4] B. Sredojev, D. Samardzija, and D. Posarac, "WebRTC technology overview and signaling solution design and implementation," In 38th International Convention on Information and Communication Technology, Electronics and Microelectronics (MIPRO), 2015, pp. 1006-1009.

[5] J. F. Kurose, Computer networking: A top-down approach featuring the Internet, Third edition, Publisher: Pearson Education India, 2005.

[6] J. Rosenberg, Interactive connectivity establishment (ICE): A protocol for network address translator (nat) traversal for offer/answer protocols, Technical Report, 2010.

[7] Y. Lu, Y. Zhao, F. Kuipers, and P. Van Mieghem, "Measurement study of multi-party video conferencing," In International Conference on Research in Networking. Springer, 2010, pp. 96-108.

[8] X. Zhang, Y. Xu, H. Hu, Y. Liu, Z. Guo, and Y. Wang, "Profiling skype video calls: Rate control and video quality," 2012 Proceedings IEEE INFOCOM. IEEE, 2012, pp. 621-629.

[9] S. Jana, A. Pande, A. Chan, and P. Mohapatra, “Mobile video chat: issues and challenges," In IEEE Communications Magazine, vol. 51, no. 6, pp. 144-151, 2013.

[10] J. Jansen, P. Cesar, D. C. Bulterman, T. Stevens, I. Kegel, and J. Issing, "Enabling composition-based video-conferencing for the home," In IEEE Transactions on Multimedia, vol. 13, no. 5, pp. 869-881, 2011.

[11] I. ITU-T Recommendation G.114, One-Way Transmission Time, Standard G, vol. 114, 2003.

[12] Y. Chen, T. Farley, and N. Ye, "QoS requirements of network applications on the internet," Information Knowledge Systems Management, vol. 4, no. 1, pp. 55-76, 2004.

[13] I. ITU-T Recommendation 1359, Relative timing of sound and vision for broadcasting, International Telecommunication Union, Geneva, Switzerland, 1998.

[14] T. Hossfeld, M. Seufert, C. Sieber, and T. Zinner, "Assessing effect sizes of influence factors towards a QoE model for HTTP adaptive streaming," In 2014 sixth international workshop on quality of multimedia experience (qomex). IEEE, 2014, pp. 111-116.

[15] P. Ni, R. Eg, A. Eichhorn, C. Griwodz, and P. Halvorsen, "Flicker effects in adaptive video streaming to handheld devices," In Proceedings of the 19th ACM international conference on Multimedia. ACM, 2011, pp. 463-472.

[16] T. Zinner, O. Hohlfeld, O. Abboud, and T. Hossfeld, "Impact of frame rate and resolution on objective qoe metrics," In 2010 second international workshop on quality of multimedia experience (QoMEX). IEEE, 2010, pp. 29-34.

[17] R. Adam, WebRTC video processing and codec requirements, Internet Engineering Task Force 238, 2016.

[18] O. Nawaz, T. N. Minhas, and M. Fiedler, "QoE based comparison of H. 264/avc and webm/vp8 in an error-prone wireless network," In Integrated Network and Service Management (IM), IFIP/IEEE Symposium on. IEEE, 2017, pp. 1005-1010.

[19] R. K. Addu and V. K. Potuvardanam, “Effect of Codec Performance on Video QoE for videos encoded with Xvid, H.264 and WebM/VP8,” Dissertation, Blekinge Institute of Technology, 2014.

[20] G. Berndtsson, M. Folkesson, and V. Kulyk, "Subjective quality assessment of video conferences and telemeetings," In Packet Video Workshop (PV), 2012 19th International. IEEE, 2012, pp. 25-30.

[21] S. Hemminger, “Network emulation with netem,” In Australia’s National Linux conference, Canberra, Australia, April, 2005.




DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.5061

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 408, 409 - Tòa nhà Điều hành - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved