LAGOCHEILUS KLOBUKOWSKII (MORLET, 1885): MỘT LOÀI ỐC CẠN CÓ NẮP MIỆNG MỚI CHO KHU HỆ VIỆT NAM (GASTROPODA: CYCLOPHORIDAE) | Sáng | TNU Journal of Science and Technology

LAGOCHEILUS KLOBUKOWSKII (MORLET, 1885): MỘT LOÀI ỐC CẠN CÓ NẮP MIỆNG MỚI CHO KHU HỆ VIỆT NAM (GASTROPODA: CYCLOPHORIDAE)

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 03/12/21                Ngày hoàn thiện: 14/06/22                Ngày đăng: 14/06/22

Các tác giả

1. Đỗ Đức Sáng Email to author, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐH Quốc gia Hà Nội
2. Nguyễn Thanh Sơn, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐH Quốc gia Hà Nội

Tóm tắt


Khu hệ ốc cạn Việt Nam được đánh giá là đa dạng và có nhiều tiềm năng ứng dụng, tuy vậy chúng vẫn còn ít được biết đến, đặc biệt ở những vùng đá vôi. Bài báo hiện tại ghi nhận lần đầu tiên loài ốc cạn có nắp miệng Lagocheilus klobukowskii (Morlet, 1885) tại Việt Nam. Loài này được phát hiện và thu mẫu từ sinh cảnh núi đá vôi cô lập tại tỉnh Sơn La, Đồng Nai và Kiên Giang. Mẫu vật được định loại bằng đặc điểm hình thái vỏ, gồm hình dạng vỏ, điêu khắc, lỗ miệng vỏ và hình thái cấu trúc nắp miệng. Phát hiện mới này góp phần nâng tổng số loài thuộc giống Lagocheilus tại Việt Nam lên chín loài. Loài L. klobukowskii đặc trưng bởi cỡ trung bình, vỏ hình nón, tháp ốc cao; điêu khắc trên vỏ đa dạng với nhiều màu sắc và hoa văn, thường xuất hiện một dải màu nâu đậm ở ngoại vi vòng xoắn cuối; vành miệng dày, dạng đơn, không mở rộng; nắp miệng khá dày, hình đĩa, phía ngoài có nhiều gờ sắc xoắn theo chiều kim đồng hồ; lỗ rốn rộng.


Từ khóa


Ốc cạn; Nắp miệng; Mẫu chuẩn; Núi đá vôi cô lập; Việt Nam

Toàn văn:

PDF

Tài liệu tham khảo


[1] A. A. Schileyko, “Check-list of land Pulmonate molluscs of Vietnam (Gastropoda: Stylommatophora),” Ruthenica, vol. 21, no. 1, pp. 1-68, 2011.

[2] D. S. Do, “Diversity and distribution characteristics of terrestrial molluscs (Mollusca: Gastropda) in Lao Cai Province,” TNU Journal of Science and Technology, vol. 226, no. 10, pp. 102-111, 2021.

[3] D. S. Do and T. S. Nguyen, “Chloritis caseus (Pfeiffer, 1860): a newly recorded species for the fauna of Vietnam (Mollusca: Gastropoda: Camaenidae),” HNUE Journal of Science: Natural Sciences, vol. 66, no. 1, pp. 119-123, 2021.

[4] J. J. Vermeulen and W. J. M. Maassen, “The non-marine Mollusk fauna of the Pu Luong, Cuc Phuong, Phu Ly, and Ha Long regions in northern Vietnam. A survey for the Vietnam Programme of FFI (Flora and Fauna Internationa),” unpulished report), pp. 1-35, 2003.

[5] K. Inkhavilay, C. Sutcharit, U. Bantaowong, R. Chanabun, W. Siriwut, R. Srisonchai, A. Pholyotha, P. Jirapatrasilp, and S. Panha, “Annotated checklist of the terrestrial molluscs from Laos (Mollusca, Gastropoda),” ZooKeys, vol. 834, pp. 1-166, 2019.

[6] C. Sutcharit, P. Thach, S. Chhuoy, P. B. Ngor, E. Jeratthitikul, W. Siriwut, R. Srisonchai, T. H. Ng, A. Pholyotha, P. Jirapatrasilp, and S. Panha, “Annotated checklist of the land snail fauna from southern Cambodia (Mollusca, Gastropoda),” ZooKeys, vol. 948, pp. 1-46, 2020.

[7] L. Morlet, “Description d'espèces nouvelles de coquilles recueillies par M. Pavie au Cambodge,” Journal de Conchyliologie, vol. 32, no. 4, pp. 386-403, 1885.

[8] P. H. Fischer, “Les mollusques testaces du Cambodge. Premier partie: Introduction et Gastéropodes Prosobranches,” Journal de Conchyliologie, vol. 90, pp. 40-64, 1973.

[9] M. P. Kerney and R. A. D. Cameron, A field guide to the land snails of Britain and Northwest Europe, Collins, London, pp. 1-288, 1979.

[10] W. T. Blanford, “On the classification of the Cyclostomacea of eastern Asia,” Annals and Magazine of Natural History, vol. 3, pp. 441-465, 1864.

[11] W. S. S. van Benthem Jutting, “Non-marine mollusca of west New Guinea. Part 2. Operculate land shells,” Nova Guinea, Zoology, vol. 23, pp. 654-726, 1963.

[12] A. Zilch, “Die Typen und Typoide des Natur-Museums Senckenberg, 15: Mollusca, Cyclophoridae, Cyclophorinae-Cyclophoreae (2),” Archiv für Molluskenkunde, vol. 84, pp. 183-210, 1955.

[13] P. H. Fischer, “Les mollusques testaces du Cambodge. Premier partie: Introduction et Gastéropodes Prosobranches,” Journal de Conchyliologie, vol. 90, pp. 40-64, 1973.

[14] W. Kobelt, Cyclophoridae, Das Tierreich, pp. 1-662, 1902.

[15] N. T. Nguyen, “New shells of South Asia. Seashells-Landsnails-Freshwater Shells. 3 New Genera, 132 New Species & Subspecies,” 48HRBooks Company, Akron, Ohio, USA, pp. 1-173, 2018.




DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.5319

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 408, 409 - Tòa nhà Điều hành - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved