ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CÁC TRƯỜNG HỢP DỌA ĐẺ NON TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI | Anh | TNU Journal of Science and Technology

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CÁC TRƯỜNG HỢP DỌA ĐẺ NON TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 24/03/25                Ngày hoàn thiện: 17/07/25                Ngày đăng: 17/07/25

Các tác giả

1. Cao Thị Quỳnh Anh, Trường Đại học Y Dược – ĐH Thái Nguyên
2. Nguyễn Thị Hồng Email to author, Trường Đại học Y Dược – ĐH Thái Nguyên
3. Lê Đức Thọ, Trường Đại học Y Dược – ĐH Thái Nguyên
4. Đỗ Tuấn Đạt, 1) Trường Đại học Y Hà Nội, 2) Bệnh viện Phụ sản Hà Nội

Tóm tắt


Đẻ non là nguyên nhân chính gây bệnh tật và tử vong ở trẻ sơ sinh, với xu hướng gia tăng toàn cầu. Phát hiện sớm và phòng ngừa đẻ non giúp cải thiện kết cục chu sinh và giảm gánh nặng y tế. Nghiên cứu này mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của thai phụ dọa đẻ non ở tuổi thai 28-34 tuần tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội từ tháng 09/2024 đến tháng 12/2024. Phương pháp mô tả cắt ngang được áp dụng trên 110 thai phụ nhập viện điều trị. Kết quả cho thấy độ tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 28,78 ± 5,09 trong đó 56% sống ở thành thị, 44,5% làm văn phòng. Tiền sử đẻ non chiếm 11,8%, con so chiếm 58,2%. Tuổi thai nhập viện trung bình là 30,19 ± 2,05 tuần, với 71,8% trong khoảng 28-31 tuần. Triệu chứng phổ biến gồm đau bụng (95,5%), viêm nhiễm âm đạo/cổ tử cung (65,5%), cơn co tử cung trên monitoring (79,1%). Đáng chú ý, 82,7% có chiều dài cổ tử cung ≤ 25 mm, trung bình 19,50 ± 7,86 mm. Kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của đo chiều dài cổ tử cung trong dự báo đẻ non và sự cần thiết của các biện pháp can thiệp kịp thời.

Từ khóa


Đẻ non; Chiều dài cổ tử cung; Dọa đẻ non; Viêm âm đạo; Cơn co tử cung

Toàn văn:

PDF

Tài liệu tham khảo


[1] H. Blencowe et al., “National, regional, and worldwide estimates of preterm birth rates in the year 2010 with time trends since 1990 for selected countries: a systematic analysis and implications,” Lancet Lond. Engl., vol. 379, no. 9832, pp. 2162–2172, Jun. 2012, doi: 10.1016/S0140-6736(12)60820-4.

[2] L. J. Salomon et al., “ISUOG practice guidelines: Performance of first-trimester fetal ultrasound scan,” Ultrasound Obstet. Gynecol. Off. J. Int. Soc. Ultrasound Obstet. Gynecol., vol. 41, no. 1, pp. 102–113, Jan. 2013, doi: 10.1002/uog.12342.

[3] J. Klumper, A. C. J. Ravelli, C. Roos, A. Abu-Hanna, and M. A. Oudijk, “Trends in preterm birth in the Netherlands in 2011–2019: A population-based study among singletons and multiples,” Acta Obstet. Gynecol. Scand., vol. 103, no. 3, pp. 449–458, 2024, doi: 10.1111/aogs.14684.

[4] E. O. Ohuma et al., “National, regional, and global estimates of preterm birth in 2020, with trends from 2010: a systematic analysis,” Lancet Lond. Engl., vol. 402, no. 10409, pp. 1261–1271, Oct. 2023, doi: 10.1016/S0140-6736(23)00878-4.

[5] Unicef Vietnam, “World Prematurity Day: 15 million preterm babies worldwide need profound attention,” 2024. [Online]. Available: https://www.unicef.org/vietnam. [Accessed Mar. 17, 2024].

[6] T. M. Luu, S. L. Katz, P. Leeson, B. Thébaud, and A.-M. Nuyt, “Preterm birth: Risk factor for early-onset chronic diseases,” CMAJ Can. Med. Assoc. J. J. Assoc. Medicale Can., vol. 188, no. 10, pp. 736–746, Jul. 2016, doi: 10.1503/cmaj.150450.

[7] A. Chainoglou, K. Chrysaidou, V. Kotsis, and S. Stabouli, “Preterm birth, kidney function and cardiovascular disease in children and adolescents,” Child. Basel Switz., vol. 9, no. 8, Jul. 2022, Art. no. 1130, doi: 10.3390/children9081130.

[8] H. Chehade, U. Simeoni, J.-P. Guignard, and F. Boubred, “Preterm birth: Long term cardiovascular and renal consequences,” Curr. Pediatr. Rev., vol. 14, no. 4, pp. 219–226, 2018, doi: 10.2174/1573396314666180813121652.

[9] D. Q. Bui, “Study on clinical and paraclinical characteristics and cervical secretion Interleukin-8 levels in pregnant women with threatened preterm birth at Hanoi Obstetrics and Gynecology Hospital,” Master's thesis in Medicine, Hanoi Medical University, 2014.

[10] T. T. Hua, “Evaluation of the effectiveness of the PartoSure test in predicting preterm labor at the National Hospital of Obstetrics and Gynecology,” Master's thesis in Medicine, Hanoi Medical University, 2017.

[11] G. Bhan et al., “Informal work and maternal and child health: A blind spot in public health and research,” Bull. World Health Organ., vol. 98, no. 3, pp. 219–221, Mar. 2020, doi: 10.2471/BLT.19.231258.

[12] R. L. Copper et al., “The preterm prediction study: Maternal stress is associated with spontaneous preterm birth at less than thirty-five weeks’ gestation," Am. J. Obstet. Gynecol., vol. 175, no. 5, pp. 1286–1292, Nov. 1996, doi: 10.1016/s0002-9378(96)70042-x.

[13] T. L. Nguyen, "Clinical Symptoms, Paraclinical Findings, and Treatment Outcomes of Threatened Preterm Labor at Hung Yen Obstetrics and Pediatrics Hospital," Master's Thesis in Medicine, Hanoi Medical University, 2024.

[14] B. M. Mercer et al., “The preterm prediction study: effect of gestational age and cause of preterm birth on subsequent obstetric outcome," Am. J. Obstet. Gynecol., vol. 181, no. 5, pp. 1216–1221, Nov. 1999, doi: 10.1016/s0002-9378(99)70111-0.

[15] N. T. Phan, “Study on cervical length in pregnant women with threatened preterm birth at 28–32 weeks using transperineal ultrasound,” Master's thesis in Medicine, Hanoi Medical University, 2011.

[16] V. Q. Truong, “Study on the predictive value of the Bishop score and cervical length measured by ultrasound for preterm birth," Residency Thesis, Hanoi Medical University, 2013.

[17] N. Tabatabaei et al., “Vaginal microbiome in early pregnancy and subsequent risk of spontaneous preterm birth: A case-control study,” BJOG Int. J. Obstet. Gynaecol., vol. 126, no. 3, pp. 349–358, Feb. 2019, doi: 10.1111/1471-0528.15299.

[18] Society for Maternal-Fetal Medicine (SMFM), J. McIntosh, H. Feltovich, V. Berghella, and T. Manuck, “The role of routine cervical length screening in selected high- and low-risk women for preterm birth prevention,” Am. J. Obstet. Gynecol., vol. 215, no. 3, pp. B2-7, Sep. 2016, doi: 10.1016/j.ajog.2016.04.027.

[19] A. Palatnik, E. S. Miller, M. Son, and M. A. Kominiarek, “The association between maternal obesity, cervical length, and preterm birth,” Am. J. Perinatol., vol. 34, no. 5, pp. 471–479, Apr. 2017, doi: 10.1055/s-0036-1593350.




DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.12381

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 408, 409 - Tòa nhà Điều hành - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved