XÂY DỰNG QUY TRÌNH BÀO CHẾ CAO ĐẶC TỪ BÀI THUỐC CHỮA HỘI CHỨNG LỴ | Linh | TNU Journal of Science and Technology

XÂY DỰNG QUY TRÌNH BÀO CHẾ CAO ĐẶC TỪ BÀI THUỐC CHỮA HỘI CHỨNG LỴ

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 16/10/19                Ngày hoàn thiện: 13/01/20                Ngày đăng: 16/01/20

Các tác giả

1. Phạm Thùy Linh Email to author, Trường Đại học Y Dược – ĐH Thái Nguyên
2. Nguyễn Quốc Thịnh, Trường Đại học Y Dược – ĐH Thái Nguyên
3. Nguyễn Thị Hương, Trường Đại học Y Dược – ĐH Thái Nguyên
4. Trần Thị Lan Anh, Trường Đại học Y Dược – ĐH Thái Nguyên

Tóm tắt


Nghiên cứu được thực hiện nhằm xây dựng quy trình bào chế cao đặc từ bài thuốc chữa hội chứng lỵ và đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của cao đặc từ bài thuốc chữa hội chứng lỵ. Trước hết, nhóm nghiên cứu kiểm tra tính đúng của dược liệu về một số chỉ tiêu (mô tả, bột, định tính). Tiếp theo, sử dụng các mô tả trong 3 tài liệu để xác nhận kết quả kiểm tra tính đúng. Sau đó, xây dựng quy trình bào chế cao đặc từ bài thuốc chữa hội chứng lỵ theo phương pháp ghi trong phụ lục 1.1 - Dược điển Việt Nam V. Cuối cùng, nghiên cứu đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của cao đặc từ bài thuốc chữa hội chứng lỵ (mô tả, mất khối lượng do làm khô, định tính, pH, độ đồng nhất). Nghiên cứu đã xây dựng được quy trình bào chế cao đặc từ bài thuốc chữa hội chứng lỵ, đã bào chế được 29,38 g cao đặc với độ ẩm 15,77% và hiệu suất chiết xuất 6,56% và đánh giá được 5 chỉ tiêu chất lượng của cao đặc.



Từ khóa


Dược học; Phèn đen; Seo gà; Mơ lông; Cỏ tranh; Gừng; Hội chứng lỵ; Cao đặc

Toàn văn:

PDF

Tài liệu tham khảo


[1]. P. J. Guerin, C. Brasher and E. Baron, “Case management of a multidrug-resistant Shigella dysenteriae serotype 1 outbreak in a crisis context in Sierra Leone, 1999–2000,” Trans R. Soc Trop Med Hyg, 98, pp. 635–643, 2004.

[2]. M. R. Amieva, “Important bacterial gastrointestinal pathogens in children: a pathogenesis perspective,” Pediatr Clin North Am, 52, pp. 749–777, 2005.

[3]. Ministry of Health, Pharmacopoeia V. Publshing House One Member Company Limited (In Vietnamese), Ha Noi, 2018, pp. 1061-1385.

[4]. Department of Pharmacognosy, Method of research in pharmacognosy (In Vietnamese), 2012, pp. 4, 26-42.

[5]. C. D. Nguyen, “Study on plant characteristics, chemical composition and some biological effects of Pteris multifida Poir. collected in Ba Vi, Ha Noi”, PhD thesis in pharmacy, Hanoi college of pharmacy, Ha Noi, 2016.

[6]. L. T. Pham, L. P. Dinh, T. A. T. Nong, “Study of standardizing some materials of remedy treatmenting dysentery (Phyllanthus reticulates Poir., Paederia foetida L., Pteris serrulata L.f, Imperata cylindrica (L.) Beauv., Zingiber officinale L.),” (In Vietnamese), TNU Journal of Science and Technology, 187(11), pp. 179-185, 2018.

[7]. Ministry of Health, Pharmacognosy episode 1. Medical Publshing House One Member Company Limited (In Vietnamese), Ha Noi, 2011, pp. 213, 283-285.

[8]. National institute of Medicinal materials, Medicinal plant materials and Medicinal animal materials in Viet Nam – episode II. Science and Technics Publishing House (In Vietnamese), 2004.

[9]. I. Gull, M. Saeed, H. Shaukat, S. M. Aslam, Z. Q. Samra, A. M. Athar, “Inhibitory effect of Allium sativum and Zingiber officinale extracts on clinically important drug resistant pathogenic bacteria,” Ann Clin Microbiol Antimicrob, 11, p. 8, 2012.

[10]. X. Li, W. Wei, Chinese Materia Medica: Combinations & Applications. Donica Publishing, 2002, p. 331.

[11]. National institute of Medicinal materials, Medicinal plant materials and Medicinal animal materials in Viet Nam – episode I, Science and Technics Publishing House (In Vietnamese), 2004, pp. 515-516, 876-880.


Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 408, 409 - Tòa nhà Điều hành - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved