XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG SILYBIN TRONG CAO KHÔ DƯỢC LIỆU BG-PT BẰNG HỆ THỐNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO | Tuấn | TNU Journal of Science and Technology

XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG SILYBIN TRONG CAO KHÔ DƯỢC LIỆU BG-PT BẰNG HỆ THỐNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 10/03/25                Ngày hoàn thiện: 12/06/25                Ngày đăng: 12/06/25

Các tác giả

1. Phạm Quốc Tuấn, Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao công nghệ Dược - Trường Cao đẳng Y Dược Phú Thọ
2. Nguyễn Thị Minh Diệp, Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao công nghệ Dược - Trường Cao đẳng Y Dược Phú Thọ
3. Hà Thị Tâm Tiến, Viện Nghiên cứu Ứng dụng và Phát triển - Trường Đại học Hùng Vương
4. Phạm Thanh Loan Email to author, Viện Nghiên cứu Ứng dụng và Phát triển - Trường Đại học Hùng Vương

Tóm tắt


Cao khô dược liệu BG-PT được bào chế từ quả Cúc gai và sáu dược liệu khác bao gồm Nhân trần, Bồ công anh, Cúc hoa vàng, Actiso, Cam thảo, Kim ngân hoa. Hoạt chất silybin là một hỗn hợp của silybin A và silybin B, là thành phần chính có hoạt tính sinh học cao trong quả Cúc gai. Để thực hiện phương pháp định lượng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao trong cao khô BG-PT, silybin được lựa chọn làm chất marker. Phương pháp thực hiện trên cột Agilent C18 (250 × 4,6 mm; 5 μm) với pha động là hỗn hợp dung môi A (MeOH: nước: acid phosphoric = 80:20:0,5, tt/tt/tt) và dung môi B (MeOH: nước: acid phosphoric = 20:80:0,5, tt/tt/tt) chạy theo chế độ rửa giải gradient. Thể tích tiêm 10 µl và tốc độ dòng 1 ml/min. Chất phát hiện ở bước sóng 288 nm. Phương pháp xây dựng được thẩm định theo hướng dẫn của Hội đồng quốc tế về hài hòa các yêu cầu kỹ thuật cho dược phẩm dùng cho người và Hiệp hội hợp tác phân tích quốc tế. Kết quả cho thấy phương pháp có tính tương thích hệ thống, độ đặc hiệu và độ lặp lại tốt, tương quan tuyến tính rất chặt (R2 = 0,9997), độ thu hồi cao (98,2%) thích hợp để định lượng silybin trong cao khô. Phương pháp đã xây dựng được ứng dụng trong xác định hàm lượng silybin trong ba lô cao khô BG-PT thử nghiệm. Có thể sử dụng phương pháp định lượng này để xác định hàm lượng silybin trong các dạng bào chế chứa cao khô BG-PT.

Từ khóa


Cao khô dược liệu BG-PT; Cúc gai; Định lượng; Sắc ký lỏng hiệu năng cao; Silybin

Toàn văn:

PDF

Tài liệu tham khảo


[1] Vietnamese Ministry of Health, Circ. No. 13/VBHN-BYT, list of traditional medicines, medicines from medicinal materials, and traditional medicinal ingredients covered by the health insurance fund, 2021.

[2] Vietnamese Ministry of Health, Vietnamse Pharmacopoiea V (In Vietnamese), vol. II, Hanoi: Medical Publishing House, 2017.

[3] M. Bijak, “Silybin, a Major Bioactive Component of Milk Thistle (Silybum marianum L. Gaernt.) - Chemistry, Bioavailability, and Metabolism,” Molecules, vol. 22, no. 11, 2017, Art. no. 1942.

[4] R. Marceddu, L. Dinolfo, and G. Di Miceli, “Milk Thistle (Silybum marianum L.) as a Novel Multipurpose Crop for Agriculture in Marginal Environments: A Review,” Agronomy, vol. 12, no. 3, 2022, Art. no. 729.

[5] A. Federico, M. Dallio, and C. Loguercio, “Silymarin/Silybin and Chronic Liver Disease: A Marriage of Many Years,” Molecules, vol. 22, no. 2, 2017, Art. no. 191.

[6] V. A. Kurkin, “Antioxidant activity of silybin and 2,3-dehydrosilybin from Silybum marianum (L). Gaertn. Fruits,” Journal of Pharmacognosy and Phytochemistry, vol. 5, no. 1, pp. 256-259, 2016.

[7] M. Bijak, “Flavonolignans - compounds not only for liver treatment,” Europ PMC, vol. 42, 2017, Art. no. 247.

[8] C. D. Le and K. C. Cao, “Determination of the total content of silybine A, silybine B and isosilybine A in some health supplement products claimed to contain silymarine,” (in Vietnamese), Pharmacetical Journal, vol. 58, no. 512, pp. 29-32, 2018.

[9] T. T. H. Nguyen, C. K. Cao, T. H. H. Le, and H. T. Le, “Study on the determination of the content of some silymarin compounds in functional foods using high-performance liquid chromatography,” Journal of Analytical Chemistry, Physics and Biology, vol. 22, no. 4, pp. 62-69, 2017.

[10] P. Lucie, K. Kristyna, B. David, and V. Katerina, “Simple and rapid HPLC separation and quantification of flavonoid, flavonolignans, and 2,3-dehydroflavonolignans in silymarin,” Foods, vol. 9, 2020, Art. no. 116.

[11] M. G. Quaglia, E. Bossu, E. Donati, G. Mazzanti, and A. Brandt, “Determination of silymarine in the extract from the dried Silybum marianum fruits by high performance liquid chromatography and capillary electrophoresis,” J. Pharm. Biomed Anal., vol. 19, pp. 435-442, 1999.

[12] ICH, Validation of analytical procedure: text and methodology Q2 (R1), 2005.

[13] AOAC International, Guidelines for Standard Method Performance Requirements, Appendix F, 2016.

[14] T. T. D. Ngo, H. A. La, Q. H. Ha, and C. M. H. Ta, “Development of a silybin quantification procedure in milk thistle seeds and preparations derived from milk thistle using HPLC method,” Ho Chi Minh City Med. J., vol. 23, no. 2, pp. 512-518, 2019.

[15] H. Liu, Z. Du, and Q. Yuan, “A novel rapid method for simultaneous determination of eight active compounds in silymarin using a reversed-phase UPLC-UV detector,” Journal of Chromatography B, vol. 877, no. 32, pp. 4159-4163, 2009.

[16] M. Lazzeroni, G. Petrangolini, J. A. Iriberri, and A. Riva, “Development of an HPLC-MS/MS Method for the Determination of Silybin in Human Plasma, Urine and Breast Tissue,” Molecules, vol. 25, no. 12, 2020, Art. no. 2918.

[17] J. P. Rodriguez, N. G. Quilantang, J. S. Lee, and S. Lee, “Determination of Silybin B in the Different Parts of Silybum marianum using HPLC-UV,” Natural Product Sciences, vol. 24, no. 2, pp. 82-87, 2018.




DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.12257

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 408, 409 - Tòa nhà Điều hành - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved