NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ THẨM ĐỊNH PHIM TAN NHANH TRONG MIỆNG CHỨA MELOXICAM 7,5 MG | Hương | TNU Journal of Science and Technology

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ THẨM ĐỊNH PHIM TAN NHANH TRONG MIỆNG CHỨA MELOXICAM 7,5 MG

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 09/09/23                Ngày hoàn thiện: 30/10/23                Ngày đăng: 07/11/23

Các tác giả

1. Đinh Thị Hương Email to author, Trường Đại học Yersin Đà Lạt
2. Nguyễn Văn Chính, Trường Đại học Yersin Đà Lạt

Tóm tắt


Meloxicam là hoạt chất thuộc nhóm kháng viêm không steroid NSAIDs có tác dụng hạ sốt, giảm đau và kháng viêm được sử dụng rộng rãi trong điều trị viêm khớp. Nghiên cứu nhằm phát triển một dạng bào chế mới “phim tan nhanh trong miệng” được điều chế bằng phương pháp đổ khuôn bay hơi dung môi. Nghiên cứu khảo sát một số thành phần chính của một phim tan nhanh trong miệng gồm: hoạt chất MLX, khảo sát các tá dược tạo phim như:  PVA 40-88, PVP K30, HPMC E15, HPMC E6 (tỉ lệ từ 1-3%), kết hợp tá dược hóa dẻo như: propylen glycol, sorbitol, glycerol, PEG 400 (tỉ lệ từ 1-2,5%), aspartam được dùng làm tá dược điều vị từ 0,1-0,2% và cải thiện độ hòa tan của MLX với tá dược Tween 80 từ 0,5-2% để tạo một phim hoàn chỉnh. Quá trình tạo phim và phim thành phẩm được đánh giá dựa trên cảm quan chế phẩm, độ bền gấp, độ rã, độ hòa tan,... Kết quả nghiên cứu cho thấy, phim meloxicam 7,5 mg sử dụng tá dược tạo màng HPMC 1% và tá dược hóa dẻo PEG 400 là 1,5% đáp ứng được độ dẻo dai của phim, cho kết quả độ bền gấp trên 500 lần, cải thiện độ tan của MLX bằng tween 80 chiếm 1% và lượng aspartam tạo độ ngọt là 0,2%, phim MLX cho độ hòa tan tốt với hơn 70% lượng MLX được phóng thích sau 60 phút.

Từ khóa


Meloxicam; Phim tan nhanh trong miệng; Độ hòa tan; Ngậm dưới lưỡi; Phương pháp đổ khuôn bay hơi dung môi

Toàn văn:

PDF

Tài liệu tham khảo


[1] World Health Organization (WHO), “Musculoskeletal condition,” 2022. [Online]. Available: https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/musculoskeletal-conditions?fbclid=IwAR0ss6mUx HYb96VE8joEB0BTYiqFfYhSNMVnSOAnjtMGAyljfFBWGl-atMs. [Accessed Sept. 18, 2022].

[2] D. P. Nguyen “Research to develop a list of drug interactions that need attention in practice at the bone and joint department, Bach Mai hospital,” (in Vietnamese), Final assay for degree of BS Pharm, Hanoi University of Pharmacy, pp. 11-13, 2012.

[3] Ministry of Health, Vietnamese national drug formulary. Medical publshing House, Hanoi, 2018.

[4] M. S. Panchal, H. Patel, and A. Bagada, “Formulation and evaluation of mouth disolving film of Ropinirole hydrochloride by using pullulan polymers,” International pharmaceutical allied sciences, vol. 1, no. 3, pp. 60-66, 2012.

[5] F. W. Alhalabi, G. F. Balata, N. S. Barakat et al., “Formulation and evaluation of fast dissolving film of Meloxicam,” International Journal of research in pharmacology & pharmacotherapeutics, vol. 6, pp. 16-27, 2017,

[6] P. Nagar, I. Chauhan, and M. Yasir, “Insights into Polymers: Film formers in mouth dissolving films,” Drug invention today, vol. 3, no. 12, pp. 280-289, 2011.

[7] W. Samprasit, P. Akkaramongkolporn, and R. Kaomongkolgit, “Cyclodextrin-based oral dissolving films formulation of taste-masked Meloxicam,” Pharmaceutical Development and Technology, vol. 23, no.5, pp. 1-10, 2018.

[8] A. Mahajan, N. Chhabra, and G. Aggarwal, “Formulation and Characterization of Fast Dissolving Buccal Films: A Review,” Der Pharmacia Lettre, vol. 3, no. 1, pp. 152-165, 2011.

[9] ICH, Harmonised Tripartite Guideline, Guidelines for validation of analytical procedures: Q2 (R1), Text and Methodology, 2005.




DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.8723

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 408, 409 - Tòa nhà Điều hành - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved