XÂY DỰNG MÔ HÌNH TOÁN ĐỂ TỐI ƯU HOÁ HOẠT ĐỘNG HOẠCH ĐỊNH VỊ TRÍ CÁC NHÀ MÁY CUNG CẤP NƯỚC TRONG TƯƠNG LAI TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ CÁC HUYỆN LÂN CẬN VỚI VIỆC DUY TRÌ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN HIỆN TẠI
Thông tin bài báo
Ngày nhận bài: 24/04/21                Ngày hoàn thiện: 20/07/21                Ngày đăng: 21/07/21Tóm tắt
Ô nhiễm môi trường và các diễn biến ngày càng phức tạp trong vấn đề di cư đã tạo nhiều áp lực lên công tác hoạch định hệ thống cung cấp nước sinh hoạt tại các địa phương, đặc biệt là các thành phố lớn. Với mong muốn xây dựng một cơ sở khoa học có độ tin cậy cao trong quá trình ra quyết định về mạng lưới cung cấp nước trong tương lai, bài báo này đề xuất một quy trình hai bước với mục đích tối thiểu số lượng các cơ sở cung cấp nước sinh hoạt trong tương lai và hoạch định vị trí các nhà máy cung cấp nước trong tương lai với việc duy trì khả năng tiếp cận hiện tại. Một sự kết hợp giữa mô hình toán tìm đường đi ngắn nhất (Shortest Path), thuật toán phân cụm (k-median) và mô hình dự báo về dân số sẽ được thực hiện với các dữ liệu được thu thập từ địa bàn Cần Thơ và các huyện lân cận. Kết quả đã tạo ra một cấu hình mạng lưới phân phối nước sạch giúp phản ứng linh hoạt với sự bùng nổ dân số có thể phát sinh trong tương lai.
Từ khóa
Toàn văn:
PDFTài liệu tham khảo
[1] M. S. Daskin and A. T. Murray, “Modeling Public Sector Facility Location Problems,” Socio-Economic Planning Sciences, vol. 46, no. 2, p. 111, 2012.
[2] M. Miralinaghi, Y. Lou, B. B. Keskin, and A. Zarrinmehr, “Refueling station location problem with traffic deviation considering route choice and demand uncertainty,” International Journal of Hydrogen Energy, vol. 42, no. 5, pp. 3335-3351, 2017.
[3] G. Zhaomiao, J. Deride, and Y. Fan, “Infrastructure planning for fast charging stations in a competitive market,” Transportation Research Part C: Emerging Technologies, vol. 68, pp. 215-227, 2016.
[4] H. Yawei, K. M. Kockelman, and K. A. Perrine, “Optimal locations of U.S. fast charging stations for long-distance trip completion by battery electric vehicles,” Journal of Cleaner Production, vol. 214, pp. 452-461, 2019.
[5] K. Geurs and B. Wee, "Accessibility evaluation of land-use and transport strategies: review and research directions,” Journal of Transoprt Geography, vol. 12, no. 2, pp. 127-140, 2004.
[6] S. U. Rahman and D. K. Smith, "Use of location allocation models in health service development planning in developing nations,” European Journal of Operational Research, vol. 123, pp. 437-452, 2000.
[7] L. T. Nguyen, T. T. Tham, and T. H. Doan, “An Optimization Model of Closed-Loop Supply Chain Network: A Case Study of Printers Cartridges in Can Tho City and Neighboring Districts,” (in Vietnamese), TNU Journal of Science and Technology, vol. 195, no. 2, pp. 3-10, 2019.
[8] L. Santos, J. C. Rodrigues, and J. R. Current, “An improved solution algorithm for the constrained shortest path problem,” Transportation Research Part B, vol. 41, no. 7, pp. 756-771, 2007.
[9] A. Faro and D. Giordano, “ Algorithms to find shortest and alternative paths in free flow and congested traffic regimes,” Transportation Research Part C, vol. 73, pp. 1-29, 2016.
[10] H. L. Shang, P. W. F. Smith, J. Bijak, and A. Wiśniowski, “A multilevel functional data method for forecasting population, with an application to the United Kingdom,” International Journal of Forecasting, vol. 32, pp. 629-649, 2016.
[11] W. Takahagi, Y. Sumitani, and H. Takahashi, “Method of Determining Future Facility Location with Maintaining Present Accessibility,” Industrial Engineering & Management Systems, vol. 15, pp. 197-205, 2016.
[12] Z. Drezner, “Dynamic facility location: The progressive p-median problem,” Location Science, vol. 3, no. 1, pp. 1-7, 1995.
[13] W. M. Wey, “Dynamic parking facility location with time-dependent demands: The progressive p-median problem,” Proceedings of the Eastern Asia Society for Transportation Studies, vol. 4, pp. 461-469, 2003.
DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.4429
Các bài báo tham chiếu
- Hiện tại không có bài báo tham chiếu





