ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE TẠI THÁI NGUYÊN | Nga | TNU Journal of Science and Technology

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE TẠI THÁI NGUYÊN

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 25/09/23                Ngày hoàn thiện: 14/11/23                Ngày đăng: 15/11/23

Các tác giả

1. Lương Thị Quỳnh Nga Email to author, Trường Đại học Y Dược – ĐH Thái Nguyên
2. Dương Văn Thanh, Trường Đại học Y Dược – ĐH Thái Nguyên
3. Nguyễn Thị Tuyết, Trường Đại học Y Dược – ĐH Thái Nguyên

Tóm tắt


Chúng tôi tiến hành nghiên cứuhồi cứu trên 43 bệnh nhân được chẩn đoán sốt xuất huyết denguetheo tiêu chuẩn của Bộ Y tế năm 2019. Với mục tiêu mô tả đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân sốt xuất huyết dengue tại Thái Nguyên, kết quả thu đượcnhư sau: độ tuổi 35 - ≤ 60 chiếm 58,1%, độ tuổi ≤ 16 chiếm 4,6%. Bệnh nhân sống ở 15/21 phường; 01/11 xã trong thành phố Thái Nguyên; 4/6 huyện gồm Phú Bình, Võ Nhai, Đại Từ, Đồng Hỷ. Bệnh nhân có triệu chứng sốt 100%, xuất huyết 31/43 (72,1%), đau bụng vùng gan hoặc ấn đau vùng gan 10/43 (23,2%), nôn 7/43 (16,3%), tiêu chảy (9,3%), tràn dịch màng phổi và màng bụng (4,6%). Bệnh nhân có chỉ số hematocrit 35-45% là 21/43 (48,8%); hematocrit > 45% chiếm 20/43 (46,6%). Bệnh nhân có chỉ số tiểu cầu giảm 5- < 50 chiếm 22/43 (51,2%); 20/43 (46,5%) bệnh nhân có tiểu cầu giảm 50 - < 150 G/l; không có bệnh nhân nào có tiểu cầu < 5 G/l. Bệnh nhân có chỉ số AST, ALT 40 - < 400 (U/l) chiếm tỉ lệ cao nhất tương ứng là 35/43 (81,4%) và 30/43 (69,8%), 2/43 (4,6%) bệnh nhân có AST ≥ 1000 (U/l); 1/43 (2,3%) bệnh nhân có ALT ≥ 1000 (U/l). 100% bệnh nhân trong nghiên cứu đều khỏi và xuất viện, trong đó chủ yếu là bệnh nhân sốt xuất huyết dengue và sốt xuất huyết dengue có dấu hiệu cảnh báo.

Từ khóa


Sốt xuất huyết dengue; Dịch tễ; Lâm sàng; Cận lâm sàng; Thái Nguyên

Toàn văn:

PDF

Tài liệu tham khảo


[1] Ministry of Health, "Guidelines for diagnosis and treatment of dengue hemorrhagic fever," Decision No. 3705/QD-BYT Issued according to Minister of Health dated August 22, 2019, 2019.

[2] WHO, “Dengue guidelines for diagnosis, treatment, prevention and control,” ed. France: WHO press, pp. 1-160, 2009.

[3] S. K. Roy and S. Bhattacharjee, "Dengue virus: epidemiology, biology, and disease aetiology," Canadian Journal of Microbiology, vol. 67, no. 10, pp. 687-702, 2021.

[4] P. D. N. N. Sirisena, S. Mahilkar, C. Sharma, J. Jain, and S. Sunil, "Concurrent dengue infections: Epidemiology & clinical implications," Indian Journal of Medical Research, vol. 154, no. 5, pp. 669-679, 2021.

[5] A. C. A. C. T. Tsheten , D. J. Gray, R. K. Adhikary, L. Furuya‑Kanamori, and K. Wangdi, "Clinical predictors of severe dengue: a systematic review and meta-analysis," Infectious Diseases of Poverty, vol. 10, no. 123, pp. 1-10, 2021.

[6] V. T. Duangjai Sahassananda, P. Chonsawat, S. C. Benjamaporn Wongphan, M. Surabotsophon, and A. V. Desakorn, "Evaluation of Hematocrit in Adults with Dengue by a Laboratory Information System," Journal of Tropical Medicine, 2021, Art. no. 8852031.

[7] S. Malik, O. A.-O. Ahsan, H. Mumtaz, M. A.-O. Tahir Khan, R. A.-O. Sah, and Y. A.-O. Waheed, "Tracing down the Updates on Dengue Virus-Molecular Biology, Antivirals, and Vaccine Strategies," Vaccines, vol. 11, no. 8, 2023, Art. no. 1328.

[8] WHO, Regional Office for South-East Asia, Dengue Bulletin, vol. 39, pp. 1-121, 2016.

[9] WHO, "Dengue and severe dengue," 2023. [Online]. Available: https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/dengue-and-severe-dengue. [Accessed March 17, 2023].

[10] Ministry of Health, " More than 66,000 cases, 14 patients died from dengue fever, which type of virus causes this disease this year," 2023. [Online]. Available: https://moh.gov.vn/tin-lien-quan/- /asset_publisher/vjYyM7O9aWnX/content/ More than 66,000 cases, 14 patients died from dengue fever, which type of virus causes this disease this year. [Accessed August 31, 2023].

[11] D. K. T. Tran, L. P. Hoang, T. T. N. Tran, T. G. Phan, Q. H. L, V. N. Nguyen, et al., "Clinical, epidemiological and virological features of Dengue virus infections in Vietnamese patients presenting to primary care facilities with acute undifferentiated fever," Journal of Infection, vol. 60, pp. 229-237, 2010.

[12] T. T. Nguyen, D. C. Do, X. L. Le, T. H. Dinh, M. Lindeborg, V. H. Nguyen, et al., "Risk factors of dengue fever in an urban area in Vietnam: a case-control study," BMC Public Health, vol. 21, p. 664, 2021.

[13] S. Sangkaew, D. Ming, A. Boonyasiri, K. Honeyford, S. Kalayanarooj, S. Yacoub et al., "Risk predictors of progression to severe disease during the febrile phase of dengue: a systematic review and meta-analysis," Lancet Infectious Disease, vol. 21, pp. 1014-1026, 2021.

[14] T. Tsheten, A. C. A. Clements, D. J. Gray, R. K. Adhikary, L. Furuya-Kanamori, and K. Wangdi, "Clinical predictors of severe dengue: a systematic review and meta-analysis," Infectious Diseases of Poverty, vol. 10, p. 123, 2021.

[15] Deborah Ng., J. G. Wong, T. L. Thein, Y. S. Leo, and D. C. Lye, "The Significance of Prolonged and Saddleback Fever in Hospitalised Adult Dengue," PLoS One, vol. 11, 2016, Art. no. e0167025.




DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.8824

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 408, 409 - Tòa nhà Điều hành - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved