ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG RỪNG NGẬP MẶN TỈNH KIÊN GIANG TRÊN CƠ SỞ ẢNH VỆ TINH GIAI ĐOẠN 1988 - 2018 | Dương | TNU Journal of Science and Technology

ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG RỪNG NGẬP MẶN TỈNH KIÊN GIANG TRÊN CƠ SỞ ẢNH VỆ TINH GIAI ĐOẠN 1988 - 2018

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 06/04/20                Ngày hoàn thiện: 27/04/20                Ngày đăng: 11/05/20

Các tác giả

1. Phùng Thái Dương Email to author, Trường Đại học Đồng Tháp
2. Tôn Sơn, Trường Đại học Đồng Tháp

Tóm tắt


Trên cơ sở tư liệu ảnh viễn thám Landsat 5 và Landsat 8, nhóm tác giả sử dụng công cụ hệ thống thông tin địa lý (GIS) tiến hành đánh giá biến động diện tích rừng ngập mặn (RNM) tỉnh Kiên Giang giai đoạn 1988-2018. Kết quả nghiên cứu cho thấy: trong gia đoạn 1988-2018, tổng diện tích RNM ở tỉnh Kiên Giang đã giảm 38,4% (2.783 ha) từ 7.238,3 ha  xuống còn 4.455,4 ha. Tốc độ phục hồi của RNM thấp hơn khoảng 2 lần so với tốc độ biến mất của chúng. Cụ thể là, từ năm 1988 đến năm 2018, RNM biến mất trên diện tích 5.650,5 ha và xuất hiện mới trên diện tích 2.867,6 ha, chỉ có 1.587,8 ha RNM không thay đổi.


Từ khóa


Biến động; GIS; rừng ngập mặn; tỉnh Kiên Giang; viễn thám.

Toàn văn:

PDF

Tài liệu tham khảo


[1]. T. P. Vu, Developing integrated technical solutions for sustainable management and development of protective forests in coastal areas response to climate change, Ministry of Agriculture and Rural Development, 2016, p. 118.

[2]. V. N. Pham, “The role of coastal mangroves in Vietnam,” Journal of Ho Chi Minh City University of Education, vol. 33, pp. 115-124, 2012.

[3]. H. H. Nguyen, The relation of coastal mangrove changes and adjacent land-use: A review in Southeast Asia and Kien Giang, Vietnam. Ocean & Coastal Management, vol. 90, March 2014, pp. 1-10.

[4]. J. R. Mackenzie, N. C. Duke, and A. L. Wood, “The Shoreline Video Assessment Method (S-VAM): Using dynamic hyperlapse image acquisition to evaluate shoreline mangrove forest structure, values, degradation and threats,” Marine Pollution Bulletin, vol. 109, no. 2, pp. 751-763, 2016.

[5]. H. H. Nguyen, C.e McAlpine, D. Pullar, K. Johansen, and N. C. Duke, “The relationship of spatial - temporal changes in fringe mangrove extent andadjacent land-use: Case study of Kien Giang coast, Vietnam,” Ocean & Coastal Management, vol. 76, pp. 12-22, 2013.

[6]. T. H. Tran, “Application of GIS and remote sensing in forest change monitoring in Cao Phong district, Hoa Binh province, 2005-2015,” Journal of Forestry Science and Technology, vol. 4, pp. 59-69, 2016.

[7]. V. H. Pham, “Integrating remote sensing data and GIS to evaluate changes in Can Gio mangrove area in the 1996-2004 period,” The Fifth National Conference of Marine Science, 2007, pp. 43-49.

[8]. S. Ton, “The dynamics of mangrove forests in Ca Mau cape in the period of 1988 - 2018 according to satellite images,” Shirshova Science and Technology Magazine (Moscow, Russia), vol. 2, pp. 89-93, 2020.

[9]. T. L. Tran, and M. C. Pham, Study the causes of mangrove degradation and technological solutions for mangrove planting in eroded coastal provinces in the Mekong Delta, Ministry of Agriculture and Rural Development, 2015, p. 238.

[10]. Earth Explorer-Home, “Landsat LT05 and LC08”, Sicience for a changing word, 2019. [Online]. Available: http://earthexplorer.usgs.gov. [Accessed Feb. 19, 2019].


Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 408, 409 - Tòa nhà Điều hành - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved