TỶ LỆ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ BỆNH VÕNG MẠC TRẺ ĐẺ NON TẠI TRUNG TÂM NHI KHOA – BỆNH VIỆN BẠCH MAI | Thu | TNU Journal of Science and Technology

TỶ LỆ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ BỆNH VÕNG MẠC TRẺ ĐẺ NON TẠI TRUNG TÂM NHI KHOA – BỆNH VIỆN BẠCH MAI

Thông tin bài báo

Ngày nhận bài: 11/09/23                Ngày hoàn thiện: 14/11/23                Ngày đăng: 15/11/23

Các tác giả

1. Luân Thị Hoài Thu Email to author, Trường Đại học Y Dược – ĐH Thái Nguyên
2. Nguyễn Thành Nam, Bệnh viện Bạch Mai

Tóm tắt


Nghiên cứu này nhằm xác định tỉ lệ mắc và một số yếu tố nguy cơ bệnh võng mạc trẻ đẻ non tại Trung tâm Nhi Khoa - Bệnh viện Bạch Mai 2022-2023. Phương pháp nghiên cứu bệnh chứng trên 340 trẻ đẻ non có cân nặng lúc sinh ≤ 1500g và/hoặc tuổi thai khi sinh ≤ 30 tuần hoặc cân nặng từ 1500g đến 2000g và/hoặc tuổi thai >30 tuần, có thêm các yếu tố nguy cơ suy hô hấp, thiếu máu, nhiễm trùng… được khám sàng lọc và chẩn đoán bệnh võng mạc bởi bác sĩ chuyên khoa Mắt điều trị tại Trung tâm Nhi - Bệnh viện Bạch mai từ tháng 07/2022 - 07/2023. Những bệnh nhân này tương đồng về giới, tuổi thai, ngày tháng vào viện. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỉ lệ mắc bệnh võng mạc trẻ đẻ non là 27,9%, cân nặng khi sinh <1000g (66,7%), và chủ yếu ở tuổi thai lúc sinh 25-27 (64,3%). Tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tỉ lệ mắc bệnh võng mạc trẻ đẻ non với tuổi thai thấp, cân nặng lúc sinh thấp, tình trạng nhiễm trùng huyết và thời gian phụ thuộc oxy kéo dài. 

Từ khóa


Bệnh võng mạc trẻ đẻ non; Trẻ đẻ non; Bệnh võng mạc; Tỷ lệ đẻ non; Bệnh viện Bạch Mai

Toàn văn:

PDF

Tài liệu tham khảo


[1] A. Fiess et al., "Evaluation of ophthalmic follow-up care of former pre-term and full-term infants aged from 4 to 10 years in Germany-Results of the Wiesbaden Prematurity Study (WPS)," Klinische Monatsblatter fur Augenheilkunde, vol. 236, no. 10, pp. 1174-1181, 2017.

[2] H. C. Fledelius et al., "Refraction and visual acuity in a national D anish cohort of 4‐year‐old children of extremely preterm delivery," Acta ophthalmologica, vol. 93, no. 4, pp. 330-338, 2015.

[3] D. Austeng et al., "Incidence of retinopathy of prematurity in infants born before 27 weeks' gestation in Sweden," Arch Ophthalmol, vol. 127, no. 10, pp. 1315-1319, 2009.

[4] F. Estrada, D. Kim, and P. Perron, "Spatial variations in the warming trend and the transition to more severe weather in midlatitudes," Sci Rep., vol. 11, no. 1, p. 145, 2021.

[5] C. A. Ludwig et al., "The Epidemiology of Retinopathy of Prematurity in the United States," Ophthalmic Surg Lasers Imaging Retina, vol. 48, no. 7, pp. 553-562, 2017.

[6] D. Wang et al., "Retinopathy of prematurity in Africa: a systematic review," Ophthalmic Epidemiol, vol. 26, no. 4, pp. 223-230, 2019.

[7] H. Limburg et al., "Prevalence and causes of blindness in children in Vietnam," Ophthalmology, vol. 119, no. 2, pp. 355-361, 2012.

[8] T. Q. N Nguyen and H. T. Do, "Characteristics and some relevant factors of retinopathy of premature infants less than 32 weeks at the National Children's Hospital," Vietnam Medical Journal, vol. 520, no. 1A, pp. 22-26, 2022.

[9] Q. D. Nguyen, "Situation of retinopathy of premature babies in Da Nang city," Vietnam Medical Journal, vol. 452, no. 2, pp. 183-186, 2017.

[10] W. M. Fierson, "Screening Examination of Premature Infants for Retinopathy of Prematurity," Pediatrics, vol. 142, no. 6, pp. 618-637, 2018.

[11] M. H. Hoang, “Research on the situation of diseases and some factors related to ROP at the National Hospital of Obstetrics and Gynecology,” Master of Medicine Thesis, Hanoi Medical University, 2008.

[12] T. N. M. Tran, “Survey on retinopathy of premature babies at the National Hospital of Obstetrics and Gynecology 2018-2019,” Master of Medicine Thesis, Hanoi Medical University, Hanoi, 2019.

[13] T. H. Le, "Research on some risk factors for retinopathy of premature babies at the neonatal department of National Children's Hospital," Thesis graduated as a resident doctor, Hanoi Medical University, 2011.

[14] A. M. Freitas et al., "Incidence and risk factors for retinopathy of prematurity: a retrospective cohort study," Int J Retina Vitreous, vol. 4, p. 20, 2018.

[15] K. Allegaert et al., "Perinatal growth characteristics and associated risk of developing threshold retinopathy of prematurity," JAAOS, vol. 7, no. 1, pp. 34-37, 2003.

[16] X. Wang et al., "Association between sepsis and retinopathy of prematurity: a systematic review and meta-analysis," BMJ Open, vol. 9, no. 5, 2018, Art. no. e025440.

[17] Patz A., Hoeck LE, De La Cruz E. “Studiees on the effect of high oxygen administration in retrolental fibroplasia. I. Nursery observatiens,” Am J Ophthalmol, vol. 35, pp. 1248-1252, 1952.

style='font-size:11.0pt;font-family:"Times New Roman",serif;mso-fareast-font-family:

Calibri;mso-fareast-theme-font:minor-latin;mso-ansi-language:EN-US;mso-fareast-language:

EN-US;mso-bidi-language:AR-SA'>




DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.8739

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Phòng 408, 409 - Tòa nhà Điều hành - Đại học Thái Nguyên
Phường Tân Thịnh - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0208 3840 288 - E-mail: jst@tnu.edu.vn
Phát triển trên nền tảng Open Journal Systems
©2018 All Rights Reserved